Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 43: Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 43: Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 43: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tính giá trị phần trăm của một số để giải quyết vấn đề thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện tính toán.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Máy tính cầm tay.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính cầm tay.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS quen thuộc với việc sử dụng máy tính để tính toán.

- HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 trong phần hoạt động

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu bối cảnh của các hoạt động và yêu cầu HS đọc:

Trong hội chợ tại trường, lớp mình đã bán 100 chiếc vòng trang sức. Số tiền thu được khi bán vòng được lớp mình gửi tới quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao. Khi bán hàng, chúng mình đã sử dụng máy tính để tính tiền nhanh chóng và chính xác hơn. Các bạn hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính số tiền trong mỗi trường hợp.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô Hường cần trả chúng mình bao nhiêu tiền?

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

- GV gọi 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá  25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu tiền?

- GV cho HS hoạt động nhóm, thống nhất kết quả.

- GV mời HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả với lớp, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

Những chiếc vòng còn lại của chúng mình được một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng có giá bao nhiêu tiền?

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- Sau khi làm xong, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

- GV gọi 1 – 3 HS trả lời câu hỏi, cả lớp chú ý lắng nghe bài của bạn.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc bài, cả lớp chú ý lắng nghe

 

 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu:

Bài giải

Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là:

25 000 kenhhoctap 7 = 175 000 (đồng)

Đáp số: 175 000 đồng

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu:

- Kết quả:

Bài giải

Số tiền mà thầy Hải phải trả nếu không áp dụng mã giảm giá là:

18 kenhhoctap 25 000 = 450 000 (đồng)

Số tiền thầy Hải được giảm giá là:

450 000 kenhhoctap 20 : 100 = 90 000 (đồng)

Số tiền thầy Hải cần trả khi áp dụng mã giảm giá là:

450 000 - 90 000 = 360 000 (đồng)

Đáp sô: 360 000 dồng

- HS chữa bài.

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

5.2.CB2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện tính toán.


 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay