Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch
Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ đối với hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch bằng cách vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để tìm thông tin, hình ảnh minh họa theo từ khóa đơn giản.
- 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kiến thức.
- 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện phép nhân/chia, kiểm tra tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc Padlet.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: File trình chiếu (PPT), Link bài tập Quizizz, Trang Padlet nộp bài.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ nghịch
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được thế nào là hai đại lượng là tỉ lệ nghịch với nhau.
- Giúp HS biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ.
- Áp dụng định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lê nghịch trong giải một bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và bài tập của GV để tìm hiểu về khái niệm và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS ghi nhớ được khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành HĐ1, HĐ2.
- GV dẫn dắt: Trong chuyển động với quãng đường không đổi như trên, em có nhận xét gì về ô tô đi khi vận tốc tăng? - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch. - GV giới thiệu: Trên cùng một quãng đường, vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần - GV chuẩn hóa kiến thức, trình chiếu hoặc viết bảng, cho HS nhắc lại nội dung về khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch trong khung kiến thức: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a. - GV nêu câu hỏi ?. để củng cố khái niệm đại lượng tỉ lệ nghịch và dẫn dắt cho HS chú ý quan trọng sau đó. - GV phấn tích và nhấn mạnh cho Chú ý về quan hệ tỉ lệ nghịch là quan hệ hai chiều: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y (với cùng hệ số tỉ lệ), do đó ta có thể nói x và y tỉ lệ nghịch với nhau: y = - GV hướng dẫn, phân tích đề bài cho HS đọc và thực hiện các yêu cầu của Ví dụ 1, Ví dụ 2 để củng cố công thức liên hệ giữa hai đai lượng tỉ lệ nghịch, vừa để hình thành tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. - GV dẫn dắt, giới thiệu hai tính chất cơ bản của đại lượng tỉ lệ nghịch như trong phần Nhận xét: + Qua hai ví dụ trên, em có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng của chúng? + Em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này so với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia?
Nếu hai đại lượng y tỉ lệ nghịch nhau thì: x1.y1 = x2.y2 = x2.y2=…=a
- GV cho HS củng cố kĩ năng nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch và cách tìm hệ số tỉ lệ thông qua hoàn thành Luyện tập 1: - GV gợi ý: Theo em, với diện tích không đổi, khi chiều dài tăng, chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật thay đổi như thế nào? - GV nêu nhiệm vụ: + Kẻ bảng giá trị vào vở: Cho a = 1, 2, 3, 4, 6. Tìm b. + Sử dụng Máy tính cầm tay để tính tích a.b tại từng cột. + Nhận xét về kết quả của tích này. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, áp dụng giải bài toán Vận dụng 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm bốn thực hiện HĐ1, HĐ2. - GV giảng, dẫn dắt, phân tích, điều hành, quan sát và hỗ trợ học sinh. - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu theo sự điều hành của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV đặt ra. - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1, Vận dụng 1. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khái quát lại kiến thức trọng tâm về khái niệm và tính chất tỉ lệ nghịch GV yêu cầu HS nhắc lại và ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Đại lượng tỉ lệ nghịch Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch: HĐ1:
HĐ2: Công thức tính quãng đường s theo thời gian di chuyển tương ứng t: t = Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = ?. Trong HĐ2, thời gian t tỉ lệ nghịch với vận tốc v (vì vận tốc di chuyển tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian đi được giảm xuống bấy nhiêu lần). Thời gian t tỉ lệ nghịch với vận tốc v (vì khi đại lượng thời gian t giảm đi bao nhiêu lần thì vận tốc v tăng lên bấy nhiêu lần).
* Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a và ta nói hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau y =
Ví dụ 1 (SGK -tr16) Ví dụ 2 (SGK-tr16) Nhận xét: Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau thì: - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ): x1.y1 = x2.y2 = x2.y2=…=a hay
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia:
Luyện tập 1. Gọi a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. - Ta có công thức tính diện tích hình chữ nhật là: S = a.b - Theo đề bài: 12 = a.b Vậy: Chiều dài chiều rộng của các hình chữ nhật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là 12. Vận dụng 1: a) Theo đề bài, ta có: số túi gạo = 300/lượng gạo trong túi. Nên ta có bảng:
b) Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vì tích của chúng luôn là 300 (là lượng gạo cần đóng thành các túi). Hệ số tỉ lệ là 300. Hệ số tỉ lệ: 300.
| 5.3.TC1a: Sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện phép nhân kiểm tra tính không đổi của tích hai đại lượng. |
Hoạt động 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào giải một bài toán thực tế liên quan.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại khái niệm và cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 6.22 + 6.23 (SGK – tr18) và các bài trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về nhận biết đại, xác định hai lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ nghịch: Bài 6.22 + 6.23
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi x= A. a= -16; y= B. a= -16; y= C. a= D. a= Câu 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết rằng x1 = −10; x2 = 15 và y1 – y2 = 5. Tính y1 và y2. A. y1 = 2, y2 = −3; B. y1 = −2, y2 = 3; C. y1 = 3, y2 = −2; D. y1 = −3, y2 = 2. Câu 3: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | A | B | D |
[1.1.TC1.b: Thao tác thành thạo (đăng nhập, chọn đáp án) trên ứng dụng trắc nghiệm trực tuyến để củng cố kiến thức
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải bài 6.22, 6.23 (SGK – tr18) vào vở.
- GV yêu cầu: Dùng Máy tính cầm tay để kiểm tra lại các phép nhân và chụp ảnh bài làm của nhóm, gửi lên Padlet lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các HS giơ tay trình bày kết quả, giải thích.
Bài 6.22. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
[2.1.TC1.a: Biết cách chụp ảnh bài làm rõ nét và gửi lên ứng dụng học tập chung (Padlet) để báo cáo.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án toán 7 kết nối bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch (2 tiết)