Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 24: Biểu thức đại số
Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 24: Biểu thức đại số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN
BÀI 24. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được biểu thức số và biểu thức đại số
- Nhận biết được các biến trong một biểu thức đại số
- Nhận biết được giá trị của một biểu thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tính được giá trị của một biểu thức đại số khi cho giá trị của các biến.
Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI, Quizizz).
- 2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ bài tập phân loại và hình ảnh bài giải.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản để cắt cúp, làm nét hình ảnh bài làm tự luận.
- 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để thiết lập công thức tính nhanh giá trị của biểu thức đại số.
- 6.2.TC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) để tìm hiểu ứng dụng thực tiễn của biểu thức đại số trong lập trình và khoa học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Thông qua một bài toán về chuyển động, HS thấy lợi ích của phương pháp dùng chữ thay số.
- Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo hiểu biết bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu về nội dung bài toán mở đầu: Giả sử một ô tô đi với vận tốc không đổi 50 km/h. Khi đó, biểu thức biểu thị quãng đường ô tô đi được trong t (giờ) là 50.t(km).
Ta có thể tính quãng đường ô tô đi được trong thời gian tùy ý bằng cách thay t bởi một số thích hợp. Chẳng hạn, nếu t = 2 giờ thì quãng đường ô tô đi được là 50 . 2 = 100 (km).

+ GV đặt vấn đề: Hai biểu thức 50.2 và 50.t có gì khác nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong tình huống trên, ta đã dùng chữ t thay cho một số. Nhờ đó ta có thể phát biểu và giải được nhiều bài toán có nội dung tương tự nhau. Trong bài này ta sẽ bước đầu tìm hiểu về phương pháp dùng chữ thay số. – Bài 24: Biểu thức đại số.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Biểu thức đại số
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được biểu thức số và biểu thức chứa chữ.
- HS nhận biết khái niệm biến.
- HS hiểu quy ước về cách viết dấu nhân trong biểu thức đại số.
- HS nhận ra được quy tắc, tính chất các phép tính, tính chất các phép tính khi áp dụng cho các biến.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV để tiếp nhận các kiến thức về biểu thức đại số.
c) Sản phẩm: HS phân biệt được biểu thức số, biểu thức đại số, hiểu khái niệm biến số, trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2, hoàn thành bài Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức đại số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách tính giá trị của một biểu thức đại số khi cho biết giá trị của các biến.
- Vận dụng, luyện kĩ năng mô hình hóa Toán học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV, để tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị của biểu thức đại số.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức về giá trị của biểu thức đại số, hoàn thành bài tập ví dụ, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS đọc phần Đọc hiểu – nghe hiểu: SGK-tr24 thảo luận nhóm đôi về cách tính giá trị của một biểu thức đại số. → HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt kiến thức về cách tính giá trị của một biểu thức đại số. - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi và thực hiện Ví dụ vào vở cá nhân. - GV cho HS áp dụng kiến thức tự hoàn thành Vận dụng vào vở, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo. - Để thấy được sức mạnh của biểu thức chứa biến, GV yêu cầu: Các nhóm mở ứng dụng Google Sheets (hoặc Excel) trên điện thoại và thực hiện từng bước sau: + Lập Cột A nhập các giá trị của x (ví dụ: 1, 2, 2,5, 3). + Lập Cột B nhập các giá trị của y (ví dụ: -1, 0, 0,5, 1). + Lập Cột C, ô C1 nhập công thức tính giá trị của biểu thức ở Vận dụng: =40*A1 + 5*B1. + Kéo sao chép công thức xuống các ô dưới để phần mềm tự động tính ra hàng loạt giá trị. So sánh với kết quả tự tính bằng tay tại x = 2,5 và x = 0,5. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - Các nhóm thao tác trên ứng dụng bảng tính, nhập hàm số học và quan sát kết quả thay đổi tức thời khi đổi biến x. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách tính giá trị biểu thức đại số và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Giá trị của biểu thức đại số Nếu thay p = 5 và q = 7 vào biểu thức A = 3p – q rồi thực hiện phép tính, ta được: 3.5 – 7 = 8 Khi đó, ta nói: 8 là giá trị của biểu thức A tại p = 5 và q = 7 hay khi p = 5 và q = 7 thì giá trị của biểu thức A là 8. → Ví dụ: SGK-tr24 Vận dụng. a) Biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được: b) Thay
| 5.3.TC1a: Khai thác chức năng thiết lập công thức toán học cơ bản của phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) trên thiết bị số để tự động hóa việc tính giá trị biểu thức đại số ứng với hàng loạt giá trị khác nhau của biến x. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu thức đại số, cách tính giá trị của biểu thức đại số thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về biểu thức đại số, cách tính giá trị của biểu thức đại số trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập GV giao
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài toán thực tế liên quan đến kiến thức về biểu thức đại số.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về biểu thức đại số và giá trị của biểu thức đại số, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 7.4 (SGK-tr24) , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiểm tra chéo đáp án.
- GV nêu nhiệm vụ mở rộng: Biểu thức chứa biến là linh hồn của Toán học và Lập trình. GV yêu cầu 1 nhóm dùng AI Chatbot (ChatGPT/Copilot) tra cứu: "Trong lập trình máy tính (Computer Programming), 'Biểu thức đại số chứa Biến số' đóng vai trò quan trọng như thế nào để phần mềm có thể hoạt động được? Cho một ví dụ đơn giản về tính điểm trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 7.4
a) Biểu thức đại số biểu thị lượng nước bơm được của hai máy:
![]()
b) Lượng nước bơm được của cả hai máy:
Thay
(giờ),
(giờ) vào biểu thức
, ta được:
(m3)
Nhiệm vụ mở rộng: Máy tính không thể lập trình sẵn mọi con số. Người lập trình dùng các Biến số (Variables) như biểu thức đại số để lưu trữ dữ liệu thay đổi. Ví dụ trong Game, biểu thức Điểm = Quái_vật * 10 + Thời_gian * 5 là một biểu thức đại số. Máy tính chỉ việc thay số lượng quái vật và thời gian người chơi đạt được vào biến số để tự động xuất ra Điểm cuối cùng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI Chatbot cơ bản để tra cứu, tìm hiểu vai trò nền tảng của Biểu thức đại số và Biến số trong lĩnh vực Khoa học máy tính và Lập trình phần mềm, giúp kết nối trực tiếp bài học với công nghệ 4.0.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: Bài 25. Đa thức một biến.
