Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác
Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. ĐỊNH LÍ THALÈS
BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biều được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu được định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng định lí Thalès để tính được độ dài đoạn thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về định lí Thalès để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng.
- HS nhận biết được định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu và giải thích được tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ
- Sử dụng được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính số đo đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng - GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình 4.2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ 1, 2, 3. GV đặt câu hỏi: HĐ1 + Đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu đoạn thẳng MN? (AB = 2 MN) + Đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu đoạn thẳng MN? (CD = 6 MN) HĐ2 + Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu cm? (AB = 3 cm) + Độ dài đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu cm? (CD = 9 cm) HĐ3 + Dựa vào kết quả hai HĐ 1, 2, các em có nhận xét gì? (Tỉ số hai đoạn thẳng bằng nhau kể cả đơn vị khác nhau). - GV đưa ra Nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ. - GV dẫn dắt và ra kết luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: “Từ HĐ 1, 2, 3 chúng ta rút ra được kết luận về tỉ số của hai đoạn thẳng”). - GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện Luyện tập 1. GV gợi ý HS xác định hai đoạn thẳng có cùng số đo hay không.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ - GV vẽ hình 4.3 và giải thích cho HS về tỉ lệ của hai đoạn thẳng. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và ra kết luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: “Vậy nếu AB và CD tỉ lệ với A’B’ và C’D chúng ta có điều gì?”). - GV vẽ hình 4.4. và yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 2. GV gợi ý HS tính độ dài đoạn thẳng bằng cách đếm ô vuông.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo. + Nếu AC và CD tỉ lệ với A’B’ và C’D’ thì | 1. Đoạn thẳng tỉ lệ Tỉ số của hai đoạn thẳng
HĐ1: AB = 2 MN CD = 6 MN
HĐ2: AB = 3 cm CD = 9 cm
HĐ3: Tỉ số tìm được trong hai đoạn thẳng trên bằng nhau. Nhận xét: Khi thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD không thay đổi. Kết luận: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo. Luyện tập 1: a)
b) HK = 10 dm = 100 cm
Kết luận: Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:
Luyện tập 2:
a) AB’ = 4; AB = 6; AC’ = 4; AC = 6
Ta có tỉ lệ thức b) B’B = 2; C’C = 2
Ta có tỉ lệ thức c)
Ta có tỉ lệ thức | - 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình. - 2.1.TC2a: Tương tác trực tiếp với hình học. |
TIẾT 2: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được định lí Thalès trong tam giác
- HS giải thích được định lí Thalès trong tam giác
- Phát biểu và giải thích được định lí Thalès trong tam giác
- Sử dụng được định lí Thalès để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện Ví dụ 1, Luyện tập 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS phát biểu được khái niệm của định lí Thalès trong tam giác, vận dụng được định lí để giải toán.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: ĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO TRONG TAM GIÁC
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được định lí Thalès đảo trong tam giác
- HS giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Phát biểu và giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Sử dụng được định lí Thalès đảo để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ 4, Ví dụ 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS phát biểu được khái niệm của định lí Thalès đảo trong tam giác, vận dụng được định lí để giải toán.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ: Tìm hiểu định lí Thalès đảo - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ4. GV đặt câu hỏi: + Để tính độ dài đoạn thẳng AC” thì ta xác định hai đoạn thẳng nào tỉ lệ? (
- GV dẫn dắt và rút ra kết luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ HĐ4, các em có nhận xét gì về quan hệ về tỉ số và hai đoạn thẳng?”). - GV hướng dẫn HS viết giả thiết kế luận tóm tắt định lí Thalès đảo - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. GV gợi ý HS áp dụng định lí Thalès đảo để giải bài toán. - HS thực hiện Vận dụng. GV đặt câu hỏi: + Để giải bài toán, ta áp dụng định lí nào? (Định lí Thalès) - GV mời 1 HS lên bảng làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định lí Thalès đảo | 2. Định lí Thalès trong tam giác Định lí Thalès đảo HĐ4:
Xét tam giác ABC có B’C” // BC nên theo định lí Thalès, ta có:
Có AC’ = 6 cm; AC” = 6cm Suy ra AC’ = AC” Vậy C’ trùng với C” Vì Kết luận: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác
Ví dụ 2 (SGK – tr.79): Xét tam giác DEF, ta có:
Vì Vận dụng: Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con sông nên AC // BD Xét tam giác ABC có AC // BD nên theo định lí Thalès, ta có:
Suy ra Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m. | 5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4.3, 4.4, 4.5 (SGK – tr.80).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để chứng minh các tính chất hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.3, 4.4, 4.5 (SGK – tr.80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Gợi ý đáp án:
Bài 4.3

Tam giác ABC có FD // AB nên theo định lí Thalès, ta có : ![]()
Tam giác ABC có ED // AC nên theo định lí Thalès, ta có : ![]()
Suy ra
(đpcm)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Bài 16. Đường trung bình của tam giác”.


