Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng

Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 35. ĐỊNH LÍ PYTHAGORE VÀ ỨNG DỤNG 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Giải thích được định lí Pythagore
  • Phát biểu được định lí Pythagore đảo
  • Tính độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiến gắn với việc vận dụng định lí Pythagore.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được định lí Pythagore.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với định lí Pythagore.
  • Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của định lí Pythagore để tính độ dài cạnh và giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến định lí.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình; Lựa chọn công cụ số phù hợp (máy tính cầm tay, ứng dụng giải toán) để thực hiện tính toán.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).

c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): 

Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là kenhhoctap (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số một đoạn kenhhoctap có độ dài bằng độ dài của đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và kenhhoctap nằm bên phải gốc kenhhoctap). Hỏi điểm kenhhoctap biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài trên trục số và đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Các em đã được học về tam giác vuông và các tính chất của tam giác vuông. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về định lý Pythagore, một định lý quan trọng trong hình học, được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống”.

kenhhoctap Định lí Pythagore và ứng dụng.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐỊNH LÍ PYTHAGORE

Hoạt động 1: Định lí pythagore

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu và giải thích được định lí Pythagore và định lí Pythagore đảo.

- Vận dụng định lí để chứng minh các vấn đề hình học có liên quan.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1; Vận dụng 1 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí Pythagore và định lí Pythagore đảo.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2: ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÍ PYTHAGORE

Hoạt động 2: Ứng dụng của định lí pythagore

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết tính ứng dụng của định lí Pythagore để tính độ dài đoạn thẳng

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 2, 3; và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được ứng dụng của định lí Pythagore để tính độ dài đoạn thẳng

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách tính độ dài đoạn thẳng

- GV vẽ hình, tóm tắt và cho HS quan sát Bài toán 1 

+ Trong Hình 9.36 có bao nhiêu tam giác vuông, kể tên cạnh huyền của từng tam giác vuông đó?

+ GV Trình bày chi tiết các bước chứng minh của Định lí theo hướng dẫn của SGK.

- Từ kết quả của Bài toán 1, GV nêu công thức tính chiều cao ứng với cạnh huyển của một tam giác khi biết độ dài cạnh tam giác đó.

- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi, thực hiện  Luyện tập 2

+ Sử đụng định lí Pythagore để tìm kenhhoctap.

+ GV chỉ định 1 HS nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.

+ Lập các tỉ số về cạnh của các tam giác và suy ra các tam giác đồng dạng.

- GV cho HS tự thực hiện Vận dụng 2 

+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích đề bài, nêu hướng giải quyết.

+ HS đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn.

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình, trình bày lời giải.

+ GV nhận xét, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chứng minh tính chất hình học

- GV vẽ hình, phân tích đề bài bài toán 1 

+ GV hướng dẫn cách áp dụng định lí Pythagore và trình bày theo hướng dẫn trong SGK cho HS.

+ GV chỉ định 1 HS kể tên các đường viên và đường cao trong kenhhoctap.

kenhhoctap GV nêu mói quan hệ của đường xiên và đường cao thông qua mục Chú ý

- GV nêu phần Câu hỏi, HS áp dụng mối quan hệ của đường xiên, hình chiếu và đường cao để thực hiện.

+ GV mời 1 HS lên bảng thực hiện trả lời.

+ HS dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét.

+ GV chốt đáp án.

- HS đọc yêu cầu của Luyện tập 3

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng viết giả thiết, kết luận.

+ HS thảo luận nhóm đôi, tìm và suy luận cách chưng minh.

+ GV mời 1 HS lên bảng làm bài.

+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt đáp án.

- HS thực hiện Thử thách nhỏ

+ HS nêu hướng thực hiện giải bài tập

+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày lời giải.

+ HS dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Ứng dụng của định lí Pythagore để tính độ dài đoạn thẳng.

2. Ứng dụng của định lí pythagore

Tính độ dài đoạn thẳng

Bài toán 1 (SGK – tr.95)

kenhhoctap

Hướng dẫn giải (SGK – tr.95)

Nhận xét

Nếu tam giác kenhhoctap vuông tại kenhhoctap có đường cao kenhhoctap, các cạnh kenhhoctap thì: kenhhoctap

Luyện tập 2

- Ta có: kenhhoctap 

=> kenhhoctap

=> kenhhoctap.

Vậy kenhhoctap (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

kenhhoctap (c.c.c)

=> kenhhoctap

Do đó: kenhhoctap (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Vận dụng 2

- Do kenhhoctap là hình vuông nên kenhhoctap km; kenhhoctap km.

=> kenhhoctap km

- Áp dụng định lí Pythagore cho kenhhoctap, ta có: kenhhoctap

=> kenhhoctap km.

kenhhoctap

Chứng minh tính chất hình học

Bài toán 2: (SGK – tr.96)

kenhhoctap

Hướng dẫn giải (SGK – tr.96)

Chú ý

- Trong bài toán 2, nếu gọi kenhhoctap là đường cao, các đoạn thẳng kenhhoctap là đường xiên thì đoạn thẳng kenhhoctap được gọi là hình chiếu của đường xiên kenhhoctap và đoạn thẳng kenhhoctap được gọi là hình chiếu của đường xiên kenhhoctap.

- Với cùng 1 đường cao, hình chiếu cảng lớn thì đường xiên càng lớn.

Câu hỏi

kenhhoctap

- Do kenhhoctap nên kenhhoctap. Vậy đoạn kenhhoctap có độ dài lớn nhất.

Luyện tập 3

kenhhoctap

kenhhoctap vuông tại kenhhoctap, có: kenhhoctap (1)

kenhhoctap vuông tại kenhhoctap, có: kenhhoctap (2)

kenhhoctap (3)

Từ (1)(2)(3) suy ra: kenhhoctap

Vậy kenhhoctap (c.c.c)

Thử thách nhỏ

kenhhoctap

Áp dụng định lí Pythagore cho kenhhoctap có:

kenhhoctap 

=> kenhhoctap

kenhhoctap => kenhhoctap (cm)

5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.17 – 9.19 (SGK – tr.97), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về định lí Pythagore ; tính độ dài cách cạnh của tam giác. 

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.20 ; 9.21 ; 9.22 (SGK – tr.97).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Gợi ý đáp án:

9.20

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án Toán 8 kết nối Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay