Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../…

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG VII. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

BÀI 25. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để giải thích được định nghĩa, các tính chất của phương tình bậc nhất một ẩn.
  • Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với phương trình bậc nhất một ẩn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các định nghĩa, quy tắc, tính chất của phương trình bậc nhất, phương trình bậc nhất một ẩn để xử lí các bài toán thực tế, các bài toán tìm ẩn kenhhoctap,…
  • Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2b: Nhận biết khả năng của AI trong việc hỗ trợ giải toán và kiểm tra kết quả.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn công cụ số phù hợp (máy tính cầm tay, ứng dụng giải toán) để thực hiện tính toán.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.

b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).

c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): 

Bác An gửi tiết kiệm 150 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được thên một khái niệm mới trong toán học, đó là Phương trình bậc nhất một ẩn, các em sẽ biết được các khái niệm, tính chất và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn. Từ đó có thể giải quyết bài toán trong phân mở đầu trên”.

kenhhoctap Phương trình bậc nhất một ẩn.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN.

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

Hoạt động 1: Phương trình một ẩn

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được khái niệm Phương trình một ẩn và nghiệm của phương trình.

- HS vận dụng các khái niệm để xử lí các bài toán thực tế có liên quan.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm Phương trình một ẩn và nghiệm của phương trình.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Phương trình bậc nhất và cách giải

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết và hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

- Nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

- Vận dụng các khái niệm và cách giải để thực hiện xử lí các bài toán có liên quan đến phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ4; Luyện tập 2; Vận dụng 1 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương trình bậc nhất một ẩn

- GV trình chiếu hoặc ghi bảng giới thiệu Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn cho HS.

- GV lưu ý cho HS về các hệ số trong phương trình bạc nhất một ẩn.

- HS quan sát Câu hỏi trong SGK và sử dụng khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn để suy nghĩ trả lời.

+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời đáp án.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- GV triển khai HĐ4 cho HS thực hiện theo các bước hướng dẫn trong HĐ.

+ GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải.

kenhhoctap GV nhận xét bài làm và trình bày cách tìm nghiệm cho HS trong thực hành.

- GV dẫn dắt: Trong quá trình giải phương trình (2) chúng ta đã sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để tìm được nghiệm của phương trình.

+ GV mời 1 HS khái quát và nêu tổng quát hai quy tắc trên.

+ GV chính xác hóa đáp án bằng cách nêu phần  Chú ý cho HS.

- GV trình ciếu hoặc ghi bảng Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn cho HS.

- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2 theo hướng dẫn trong SGK.

+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện và giải thích các bước làm.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2

+ GV mời 2 HS lên bảng trình bày 

+ HS dưới lớp quán sát và nhận xét bài làm của bạn.

+ GV chốt đáp án.

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Vận dụng 1

+ Với số tiền lãi sau 1 năm là kenhhoctap triệu. Nếu ta gọi lãi suất là kenhhoctap, thì số Tiền lãi bằng Tiền vốn nhân với Lãi suất.

+ Từ đó ta có thể tính được lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.

+ GV chỉ định một HS lên bảng thực hiện.

- GV cho HS thảo luận nhóm 3 và thực hiện tìm hiểu phần Tranh luận

+ Các nhóm thảo luận và thống nhất đáp án.

+ GV mời ngẫu nhiên một số HS đứng tại chỗ trình bày đáp án.

+ Các nhóm khác nhận xét, GV chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

+ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình bậc nhất một ẩn đơn giản nhất là phương trình có dạng sau:

Phương trình dạng kenhhoctap, với kenhhoctap là hai số đã cho và kenhhoctap, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn kenhhoctap.

Chú ý: kenhhoctap gọi là hệ số của kenhhoctap, kenhhoctap gọi là hạng tử tự do, kenhhoctap gọi là ẩn.

Câu hỏi

a) kenhhoctap là phương trình bậc nhất một ẩn với kenhhoctap.

b) kenhhoctap là phương trình bậc nhất một ẩn với kenhhoctap.

c) kenhhoctap không là phương trình bậc nhất một ẩn vì kenhhoctap.

d) kenhhoctap là phương trình bậc nhất một ẩn với kenhhoctap.

Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

HĐ4

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

- Trong thực hành, ta trình bày cách tìm nghiệm của phương trình (2) như sau:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Chú ý:

+ Quy tắc chuyển vế:

Nếu kenhhoctap thì kenhhoctap

+ Quy tắc nhân:

Nếu kenhhoctapkenhhoctap là số khác kenhhoctap thì kenhhoctap

Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

+ Phương trình bậc nhất kenhhoctap được giải như sau:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap

+ Phương trình bậc nhất kenhhoctap luôn có một nghiệm duy nhất kenhhoctap.

Ví dụ 2: (SGK – tr.30)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.30)

Luyện tập 2

a) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy nghiệm của phương trình là kenhhoctap.

b) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy nghiệm của phương trình là kenhhoctap.

Vận dụng 1

Gọi lãi suất gửi tiết kiệm là kenhhoctap.

Số tiền lãi sau 1 năm là: kenhhoctap (triệu đồng).

Ta có số tiền lãi bằng Tiền vốn nhân với lãi suất: kenhhoctap 

Vậy lãi suất kenhhoctap

Tranh luận

Giải phương trình, ta có:

kenhhoctap 

kenhhoctap

kenhhoctap

Vậy Vuông đúng, còn Tròn sai.

5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.

TIẾT 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG kenhhoctap

CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC

Hoạt động 3: Phương trình đưa được về dạng kenhhoctap

a) Mục tiêu: 

- Nhận biết cách thực hiện đưa phương trình đưa được về dạng kenhhoctap

- Vận dụng thực hiện các bài toán thực tế có liên quan.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 3; Vận dụng 2 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được cách thực hiện đưa phương trình đưa được về dạng kenhhoctap

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.1 – 7.3 (SGK – tr.32), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình bậc nhất một ẩn. 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ?

A. kenhhoctap                         B. kenhhoctap

C. kenhhoctap                                  D. kenhhoctap

Câu 2. Nghiệm của phương trình kenhhoctap là ?

A. kenhhoctap                                            B. kenhhoctap

C. kenhhoctap                                            D. kenhhoctap

Câu 3. Cho biết kenhhoctap. Tính giá trị của kenhhoctap

A. kenhhoctap                                                 B. kenhhoctap

C. kenhhoctap                                                   D. kenhhoctap

Câu 4. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất?

A. kenhhoctap                           B. kenhhoctap

C. kenhhoctap                                   D. kenhhoctap

Câu 5. kenhhoctap là nghiệm của phương tình nào sau đây ?

A. kenhhoctap                                 B. kenhhoctap

C. kenhhoctap                          D. kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 7.1 – 7.3 tr.32 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACCAB

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài tập:

…………………………………………..

…………………………………………..

………………………………………….. 

[5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.]

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án dạy thêm toán 8 kết nối bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay