Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài tập ôn tập cuối năm

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài tập ôn tập cuối năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI NĂM 

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Ôn tập các kiến thức đã học trong cả năm học. 
  • Vận dụng được các kiến thức đã học trong năm học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để thực hiện nhận diện và giải phương trình bậc hai, tính xác suất của biến cố.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả được các dữ kiện bài toán thực tế liên quan đến Hình khối, xác suất của biến có và giải bài toán bằng cách lập phương trình.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến lập bảng tần số, tần số tương đối, tần số tương đối ghép nhóm và vẽ biểu đồ; Đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tứ giác.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ, compa,…

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Lựa chọn công cụ số phù hợp (máy tính cầm tay, ứng dụng giải toán) để thực hiện tính toán.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- HS hệ thống lại được các kiến thức cơ bản của phần Đại số và Thống kê & Xác suất đã học. 

- HS hệ thống lại được các kiến thức cơ bản của phần Đại số và Thống kê & Xác suất đã học. 

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập số 1 và 2 theo hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân Phiếu học tập số 1 trong vòng 10 phút.

+ GV đọc hoặc trình chiếu đáp án

+ HS đối chiếu bài làm của mình với đáp án của GV.

+ GV chốt lại các kiến thức trọng tâm đã học trong phần Đại số và Thống kê & Xác suất. 

- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân Phiếu học tập số 2 trong vòng 5 - 6 phút.

+ GV đọc hoặc trình chiếu đáp án.

+ HS đối chiếu bài làm của mình với đáp án của GV.

+ GV chốt lại các kiến thức trọng tâm đã học trong phần Hình học và đo lường. 

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

kenhhoctap

Câu 2. Ghép các bảng/biểu đồ dưới đây với loại bảng/biểu đồ cho phù hợp:

kenhhoctap

Câu 3. Hoàn thành câu bằng cách nối các cụm từ ở cột A với cột B cho phù hợp:

Cột AĐáp ánCột B
(1) Phép thử ngẫu nhiên là (a) kết quả của phép thử T làm cho biến cố E xảy ra
(2) Không gian mẫu của phép thử là (b) tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và số phần tử của tập kenhhoctap.
(3) Kết quả thuận lợi cho biến cô E là (c) tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
(4) Giả sử các kết quả các kết quả có thể của phép thử T là đồng khả năng. Xác suất của biến cố E là (d) một hoặc một số hành động, thực nghiệm được tiến hành liên tiếp hay đồng thời mà kết quả của chúng không thể biết được trước nhưng có thể liệt kê được tất cả các kết quả có thể xảy ra.

   

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

kenhhoctap

Câu 1. Điền vào chỗ trống cho phù hợp với hình vẽ:

(a) Góc kenhhoctap là góc (1)……….. của đường tròn (O), chắn cung (2)……….

(b) Góc kenhhoctap là góc (3)……….. của đường tròn (O), chắn cung (4)……….

(c) Số đo góc  kenhhoctap bằng một nửa số đo góc ở tâm (5)………. cùng chắn cung AB.

(d) Tam giác ABC nội tiếp đường tròn (6)…….. và (7)……….. đường tròn (I).

(e) Tứ giác ABCD là tứ giác (8)………. đường tròn (O). Trong tứ giác ABCD, hai góc kenhhoctapkenhhoctap là hai góc (9)……….., nên hai góc đó (10)………….

Câu 2. Điền vào chỗ trống cho phù hợp:

kenhhoctap

   

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Gợi ý đáp án

Phiếu học tập số 1

Câu 1: Đáp án cần điền lần lượt là

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố lại toàn bộ kiến thức trong năm học vừa qua, để hiểu rõ nội dung và thực hiện các bài toán, chúng ta cùng nhau đi vào bài học hôm nay”.

kenhhoctap Bài tập cuối năm

2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

TIẾT 1: ÔN TẬP CUỐI NĂM PHẦN ĐẠI SỐ, THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

Hoạt động 1: Ôn tập cuối năm phần đại số, thống kê và xác suất

a) Mục tiêu: 

- Luyện tập một số dạng bài liên quan đến các kiến thức đã học trong phần Đại số, Thống kê và xác suất. 

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, Thực hiện giải một số bài tập tự luận trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho bài tập trogn SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2. ÔN TẬP CUỐI NĂM PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

Hoạt động 2: Ôn tập cuối năm phần hình học và đo lường

a) Mục tiêu: 

- Luyện tập một số dạng bài liên quan đến các kiến thức đã học trong phần Hình học và đo lường. 

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện giải một số bài tập tự luận trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, HS thực hiện cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

   

- GV tổ chức cho HS làm Bài 11.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.

+ Sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tổ chức cho HS làm Bài 12.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút, sau đó gọi HS lên bảng làm bài.

+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV tổ chức cho HS làm Bài 14.

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.

+ Sau đó gọi HS lên bảng làm bài, các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý.

+ GV tổng kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm hình học cả năm.

Ôn tập cuối năm phần hình học và đo lường

Bài 11

kenhhoctap

a) kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap vuông tại kenhhoctap. Do đó kenhhoctap thuộc đường tròn đường kính kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap nên kenhhoctap vuông tại kenhhoctap. Do đó, kenhhoctap thuộc đường tròn đường kính kenhhoctap

Vậy 4 điểm kenhhoctap thuộc đường tròn đường kính kenhhoctap

b) Vì kenhhoctap là trung điểm của kenhhoctap nên đường tròn tâm kenhhoctap, đường kính kenhhoctap đi qua 4 điểm kenhhoctap

Do đó kenhhoctap nên kenhhoctap cân tại kenhhoctap.

Suy ra kenhhoctap là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

Suy ra kenhhoctap

c) 

kenhhoctap là tiếp tuyến của kenhhoctap nên kenhhoctap

kenhhoctap là tiếp tuyến của kenhhoctap nên kenhhoctap.

Từ đo suy ra được kenhhoctap // kenhhoctap. Do đó tứ giác kenhhoctap là hình thang

d) 

kenhhoctapkenhhoctap là hai tiếp tuyến của kenhhoctap nên kenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap là hai tiếp tuyến của kenhhoctap nên kenhhoctap

Do đó kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

Bài 12

kenhhoctap

a) Số đo cung tròn ứng với hình quạt màu tím: kenhhoctap 

Số đo cung tròn ứng với hình quạt màu cam: kenhhoctap

Số đo cung tròn ứng với hình quạt màu đỏ:  kenhhoctap

b) Số đo cung tròn ứng với hình quạt màu xanh: kenhhoctap

Bài 14

kenhhoctap

Bán kính đáy của hình nón là kenhhoctap

Diện tích xung quanh chiếc mũ sinh nhật là:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Vậy diện tích giấy làm mũ sinh nhật khoảng kenhhoctap

   

5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về trong cả năm học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1; 3; 5; 10 (SGK – tr.126+127), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 1; 3; 5; 10 (SGK – tr.126+127).

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 2; 9; 13 (SGK – tr. 126+127).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Gợi ý đáp án:

2. 

kenhhoctap

Vij trí xa nhất trên bề mặt Trái Đất nhận được tín hiệu vệ tinh là điểm kenhhoctap và khi đó kenhhoctap là tiếp tuyến của bề mặt Trái Đất

Khoảng cách giữa vệ tinh và tâm Trái Đất là:

kenhhoctap 

kenhhoctap là tiếp tuyến của bề mặt Trái Đất nên kenhhoctap vuông tại kenhhoctap

Áp dụng định lí Pythagore cho kenhhoctap vuông tại kenhhoctap, ta có 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Vậy vị trí xa nhất Trên Trái Đất có thể nhận được tín hiệu của vệ tinh cách vệ tinh khoảng 41 914 km

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

[5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay