Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Giải một số bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận nhận biết các ẩn và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết các bài toán thực tế.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

a) Mục tiêu: 

- HS biết cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1,2,3; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS biết cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai HĐ1; HĐ2; HĐ3 cho HS thực hiện.

Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi kenhhoctap là số gam đồng, kenhhoctap là số gam kẽm cần tính.

+ Biểu thị khối lượng của vật qua kenhhoctapkenhhoctap.

+ Biểu thị thể tích của vật qua kenhhoctapkenhhoctap.

+ Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn kenhhoctap nhận được ở HĐ1 và HĐ2. Từ đó trả lời câu hỏi ở tình huống mở đầu.

  • GV lưu ý cho HS về cách đặt điều kiện của ẩn: “kenhhoctap là khối lượng của vật nên kenhhoctap. Khi tìm được nghiệm cần lưu ý kiểm tra lại nghiệm đã thỏa mãn điều kiện hay chưa

+ GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày bài làm, các HS còn lại làm vào vở và nhận xét.

+ GV nhận xét, chốt đáp án.

  • GV yêu cầu HS khát quát lại các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1 vào vở cá nhân.

+ Gọi hai số cần tìm là kenhhoctapkenhhoctap thì điều kiện của kenhhoctaplà gì?

+ Tổng hai số bằng 1006 vậy biểu thức liên hệ của hai số là gì?

+ Biểu thức liên hệ khi lấy số lớn chia cho số nhỏ là gì?

Giải hệ phương trình từ hai phương trình vừa thành lập.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 1.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài, các HS khác trình bày vào vở và nhận xét.

- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2.

- GV giải thích cho HS: “Nếu đơn vị A làm xong công việc (coi là 1 công việc) trong kenhhoctap ngày, thì mỗi ngày đơn vị A làm được kenhhoctap công việc”.

+ Gọi kenhhoctap là số ngày đội I hoàn thành công việc, kenhhoctap là số ngày đội II hoàn thành công việc. Vậy mỗi ngày mỗi đội hoàn thành được bao nhiêu công việc? Cả hai đội hoàn thành được bao nhiêu công việc?

+ Biểu thức biểu thị phần làm chung công việc của hai đội là gì?

+ Biểu thức mối quan hệ năng suất giữa hai đội là gì?

- GV lưu ý cho HS: Khi hệ phương trình thu được không phải là bậc nhất hai ẩn, ta có thể sự dụng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Cụ thể, ở đây ta có thể đặt  kenhhoctap.

+ Sau đó, mời 1 HS trình bày lại cách thực hiện và giải thích các bước làm.

+ Các HS còn lại làm vào vở và nhận xét.

- GV cho HS làm việc nhóm đôi hoàn thành Luyện tập 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

HĐ1

Vật có khối lượng 124g nên ta có: kenhhoctap.(1)

HĐ2

Vì 1kenhhoctap đồng nặng 8,9g nên 1g đồng có thể tích kenhhoctap.

Vì 1kenhhoctap kẽm nặng 7g nên 1g kẽm có thể tích kenhhoctap.

Vậy biểu thức biểu thị thể tích của vật là:

kenhhoctap

HĐ3

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

kenhhoctap

Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta được:

kenhhoctap

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được kenhhoctap, suy ra kenhhoctap. (thỏa mãn)

Thế kenhhoctap vào phương trình thứ nhất, ta có: kenhhoctap, suy ra kenhhoctap (thỏa mãn)

Vậy có 89g đồng và 35g kẽm.

Nhận xét. Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình:

  • Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số;
  • Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
  • Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải hệ phương trình.

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.

Ví dụ 1: SGK – tr.21

Hướng dẫn giải: SGK – tr.21

Luyện tập 1

Gọi kenhhoctap (km/h) là vận tốc của xe tải và kenhhoctap (km/h) là vận tốc của xe khách (kenhhoctap.

Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km nên ta có: 

kenhhoctap

Đổi 1 giời 40 phút = kenhhoctap giờ, 40 phút = kenhhoctapgiờ.

Thời gian xe khách đi được là: kenhhoctap giờ

Quãng đường xe khách đi được là kenhhoctap (km).

Quãng đường xe tải đi được là kenhhoctap (km).

Vì quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ dài 170km nên ta có:

kenhhoctap

Từ (1) và (2) ta có phương trình:

kenhhoctap

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và nhân hai vế của phương trình hai với 3, ta được:

kenhhoctap

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới, ta được kenhhoctap, suy ra kenhhoctap (thỏa mãn)

Thế kenhhoctap vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được: kenhhoctap, suy ra kenhhoctap (thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe khách là 45km/h và vận tốc của xe tải là 60km/h.

Ví dụ 2: SGK – tr.22

Hướng dẫn giải: SGK – tr.22

Luyện tập 2

Gọi kenhhoctap (phút) là thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể và kenhhoctap (phút) là thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể. (kenhhoctap.

Trong 1 phút vòi thứ nhất chảy được kenhhoctap(bể); vòi thứ hai chảy được kenhhoctap (bể).

Đổi: 1 giờ 20 phút = 80 phút.

Sau 1 giờ 20 phút, cả hai vòi cùng chảy thì đầy bể nên ta có phương trình:

kenhhoctap

Mở vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được kenhhoctap bể nước nên ta có phương trình:

kenhhoctap

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

kenhhoctap

Đặt kenhhoctap. Khi đó hệ phương trình trở thành:

kenhhoctap

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được: 

kenhhoctap

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được kenhhoctap, suy ra kenhhoctap.

Thế kenhhoctap vào phương trình thứ nhất của hệ, ta có: kenhhoctap, suy ra kenhhoctap

Với kenhhoctap thì kenhhoctap, suy ra kenhhoctap (thỏa mãn).

Với kenhhoctap thì kenhhoctap, suy ra kenhhoctap(thỏa mãn).

Vậy nếu chảy một mình, để đầy bể vòi thứ nhất chảy trong 120 phút, vòi thứ hai chảy trong 240 phút.

5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1.15, 1.16 (SGK – tr.23), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.17; 1.18 (SGK – tr.23).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Kết quả:

1.17

Gọi số thóc của hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái lần lượt là kenhhoctap (tấn) (kenhhoctap.

Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu được 3 600 tấn thóc nên ta có phương trình kenhhoctap.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

[5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình để kiểm tra kết quả tính toán.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương I”.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay