Giáo án NLS Toán 9 kết nối Chương 3 Luyện tập chung (1)

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Chương 3 Luyện tập chung (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai.
  • Luyện tập về phép nhân, phép chia căn bậc hai.
  • Bổ sưng kĩ năng giá trí trị của căn thức (rút gọn rồi mới tính giá trị).

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai.
  • Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của căn bậc hai, căn thức bậc hai, các phép khai căn bậc hai để tính giá trị của biểu thức, rút gọn biểu thức.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học. 
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: LUYÊN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI

Hoạt động 1: Luyện tập về căn bậc hai

a) Mục tiêu: 

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất của căn bậc hai để tính giá trị của biểu thức hoặc rút gọn biểu thức.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các yêu cầu trong các Ví dụ và bài tập luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi Ví dụ và bài tập luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu Ví dụ 1 cho HS quan sát, thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu trong 5 phút:

Không dùng MTCT, tính giá trị của biểu thức: kenhhoctap 

+ GV gợi ý cho HS sử dụng hằng đẳng thức kenhhoctap để tính gái trị của biểu thức.

+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài giải.

+ HS dưới lớp quan sát, cho ý kiến nhận xét, và GV chốt đáp án.

- HS thực hiện Ví dụ 2 dưới các gợi ý của GV trong 8 phút:

Tính:

a) kenhhoctap

b)  kenhhoctap

+ Sử dụng hằng đẳng thức kenhhoctap để thực hiện ý a) và b).

+ GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả.

+ HS dưới lớp nhận xét, góp ý (nếu có)

+ GV chốt lại đáp án và giảng giải phần chú ý cho HS nắm được nội dung.

- GV tổ chức cho HS thực hiện cá nhân Bài 3.12 trong 8 phút

Rút gọn biểu thức:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

+ Sau khi thực hiện, GV mời 2 HS lên bảng trình bày đáp án.

+ HS dưới lớp theo dõi bài làm của hai ban và nhận xét, góp ý (nếu có).

+ GV nhận xét và tổng kết.

- GV trình chiếu Bài 3.14 và cho HS qaun sát, suy nghĩ theo cặp để tìm cách giải:

Chứng minh rằng:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

+ GV phân tích, gợi ý biến đổi một biểu thức chứa căn bậc hai về dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

• Áp dụng hằng đẳng thức kenhhoctap cho ý a).

• Áp dụng hằng đẳng thức kenhhoctap cho ý b).

+ Sau 4 phút, GV mời 2 em HS lên bảng trình bày lời giải, các HS khác quan sát, theo dõi và nhận xét bài của 2 bạn.

+ HS chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Luyện tập về căn bậc hai.

Luyện tập về căn bậc hai

Ví dụ 1: (SGK-tr.52)

Ta có kenhhoctap

Ví dụ 2: (SGK-tr.52)

Hướng dẫn giải (SGK-tr.52)

Chú ý: Tổng quát, ta có:

kenhhoctap với kenhhoctap là hai biểu thức, kenhhoctap

kenhhoctap với kenhhoctap là hai biểu thức không âm.

Ta nói kenhhoctapkenhhoctap; kenhhoctapkenhhoctap là những cặp biểu thức liên hợp.

Bài 3.12: (SGK-tr.53)

a) kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap 

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap 

Bài 3.14 (SGK-tr.52)

a) kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap

                              kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

b) kenhhoctap

Ta có: 

kenhhoctap 

                       kenhhoctap

Vậy kenhhoctap

TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ CĂN BẬC HAI VÀ CĂN THỨC BẬC HAI

Hoạt động 2: Luyện tập về căn bậc hai và căn thức bậc hai

a) Mục tiêu: 

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực các yêu cầu trong Ví dụ và bài tập luyện tập.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, rút gọn các biểu thức chứa căn thức và vận dụng kiến thức về căn thức bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập của GV, HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về căn bậc hai, căn thức bậc hai, phép khai căn với phép nhân và phép chia.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Tính: kenhhoctap

A. 1

B. 0

C. 2

D. 3

Câu 2. Rút gọn biểu thức kenhhoctap ta được:

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 3. Kết quả của phép tính kenhhoctap

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 4. Biểu thức kenhhoctap với kenhhoctap bằng với biểu thức nào dưới đây?

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Câu 5. Tính giá trị của biểu thức kenhhoctap khi kenhhoctap

A. 2

B. 4

C. 6

D. 1

Bài tập:

1. Thực hiện phép tính:

a) kenhhoctap;                  b) kenhhoctap

2. Rút gọn:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap với kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Kết quả: 

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BCACD

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Bài 1:

a) kenhhoctap kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

Bài 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay