Giáo án ppt kì 2 Sinh học 9 kết nối tri thức
Đầy đủ giáo án PPT, điện tử, bài giảng kì 2, giáo án cả năm Sinh học 9 kết nối tri thức. Bộ giáo án hoàn thiện, sinh động, hấp dẫn, được hỗ trợ tốt nhất hiện nay. Khi mua giáo án được tặng thêm: bộ phiếu trắc nghiệm, tự luận, bộ đề kiểm tra theo cấu trúc mới. Bài giảng được gửi ngay và luôn. Có thể xem tham khảo bất kì bài nào phía dưới trước khi mua.
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
I. SLIDE ĐIỆN TỬ KÌ 2 SINH HỌC 9 KẾT NỐI TRI THỨC
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 43: Nguyên phân và giảm phân
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế các định giới tính
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 45: Di truyền liên kết
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 47: Di truyền học với con người
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 50: Cơ chế tiến hóa
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài Ôn tập giữa học kì 2
- Giáo án điện tử KHTN 9 kết nối - Phân môn Sinh học Bài Ôn tập học kì 2
BÀI 47: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
- TÍNH TRẠNG Ở NGƯỜI
- Hãy cho biết để phân biệt giữa con người với nhau, chúng ta thường dựa vào những đặc điểm nào?
- Có bao nhiêu tính trạng ở người giúp ta phân biệt người này với người khác?
2. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh tật di truyền là gì?
- Tật di truyền là gì? Ví dụ?
- Bệnh di truyền là gì? Ví dụ?
- Bệnh và tật di truyền có giống nhau không? Giải thích?
- Hội chứng là gì? Hãy đưa ra một số ví dụ về hội chứng mà em biết?
3. MỘT SỐ TÁC NHÂN GÂY BỆNH DI TRUYỀN
- Nêu một số tác nhân gây bệnh di tuyền?
- Bản chất của bệnh di truyền là gì?
- Môi trường bên ngoài có gây ra bệnh gì truyền không?
4. VAI TRÒ CỦA DI TRUYỀN HỌC ĐỐI VỚI HÔN NHÂN
- Di truyền học có vai trò như thế nào đối với hôn nhân?
- Hôn nhân cận huyết gây ra những nguy cơ cơ nào?
- Tại sao cần phải nghiêm cấm hôn nhân gần huyết thống?
- Việc lựa chọn giới tính trong sinh sản gây ra những hậu quả gì?
------------------------- Còn tiếp -------------------------
BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- Hãy cho biết Lamarck là ai?
- Quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa là như thế nào?
- Ông giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ như thế nào?
- Theo quan điểm của Lamarck thì sinh vật và ngoại cảnh có mối quan hệ như thế nào?
2. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- Hãy cho biết Darwin là ai?
- Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa là như thế nào?
- Darwin giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ như thế nào?
- Theo Darwin, biến dị cá thể là gì?
- Biến dị cá thể có ý nghĩa gì?
3. MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP
- Phát biểu khái niệm tiến hóa nhỏ là gì?
- Phạm vi diễn ra tiến hóa nhỏ như thế nào?
- Đơn vị của tiến hóa là gì?
- Có những nguồn di truyền biến dị nào ?
- Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa?
- Đột biến có ý nghĩa như thế nào trong sự tiến hóa của quần thể?
- Tiến hóa lớn là gì?
------------------------- Còn tiếp -------------------------
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN KÌ 2 SINH HỌC 9 KẾT NỐI TRI THỨC
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 43: Nguyên phân và giảm phân
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế các định giới tính
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 45: Di truyền liên kết
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 47: Di truyền học với con người
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 48: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 49: Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 50: Cơ chế tiến hóa
- Bài tập file word KHTN 9 kết nối Bài 51: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
BÀI 48: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
(16 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Công nghệ di truyền là gì?
Trả lời:
Công nghệ di truyền là tập hợp các kỹ thuật cho phép con người can thiệp trực tiếp vào vật chất di truyền (ADN) của sinh vật để tạo ra những đặc tính mới hoặc cải thiện những đặc tính sẵn có.
Câu 2: Ưu điểm của việc ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp là gì?
Trả lời:
- Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao, kháng sâu bệnh, chịu hạn, chịu mặn tốt hơn.
- Tạo ra các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hơn.
- Giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ di truyền.
Trả lời:
- Cây trồng: Đậu tương biến đổi gen kháng thuốc diệt cỏ, ngô biến đổi gen có hàm lượng vitamin A cao.
- Động vật: Cá hồi tăng trưởng nhanh, dê sản xuất sữa chứa thuốc.
- Vi sinh vật: Vi khuẩn E. coli sản xuất insulin.
Câu 4: Công nghệ di truyền có vai trò gì trong y học?
Trả lời:
- Sản xuất vaccine, thuốc chữa bệnh.
- Chữa trị các bệnh di truyền.
- Chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
Câu 5: Đạo đức sinh học là gì và tại sao nó quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ di truyền?
Trả lời:
Đạo đức sinh học là bộ phận của triết học đạo đức nghiên cứu các vấn đề đạo đức liên quan đến sự sống. Nó quan trọng vì công nghệ di truyền có thể tác động đến sự sống của con người và các sinh vật khác, đặt ra nhiều vấn đề về đạo đức như nhân bản vô tính, chỉnh sửa gen ở người.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Giải thích cơ chế tạo ra giống cây trồng chuyển gen.
Trả lời:
- Bước 1: Tách gen mong muốn từ một sinh vật khác.
- Bước 2: Đưa gen này vào một thể truyền (ví dụ: plasmit).
- Bước 3: Đưa thể truyền vào tế bào thực vật.
- Bước 4: Chọn lọc những tế bào đã nhận được gen mới.
- Bước 5: Nuôi cấy tế bào thành cây.
Câu 2: Nêu những lợi ích và hạn chế của việc sử dụng thực phẩm biến đổi gen.
Trả lời:
- Lợi ích: Năng suất cao, chất lượng tốt, giảm sử dụng thuốc trừ sâu.
- Hạn chế: Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, gây dị ứng, chưa có đủ nghiên cứu về tác động lâu dài đến sức khỏe con người.
Câu 3: Công nghệ tế bào gốc có những ứng dụng nào trong y học?
Trả lời:
- Chữa trị các bệnh thoái hóa, bệnh tim mạch, tiểu đường.
- Tạo ra các mô và cơ quan thay thế.
Câu 4: Vì sao cần có những quy định pháp luật về ứng dụng công nghệ di truyền?
Trả lời:
- Đảm bảo an toàn sinh học, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi của con người.
- Ngăn chặn việc lạm dụng công nghệ di truyền.
------------------------- Còn tiếp -------------------------
BÀI 51: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
(16 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Tiến hóa hóa học là gì?
Trả lời:
Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hoá dẫn đến sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trên Trái Đất cách đây hơn 4 tỉ năm.
Câu 2: Tiến hóa tiền sinh học là gì?
Trả lời:
Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn thứ hai trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất. Giai đoạn này hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên, cách đây khoảng 4,2 – 3,8 tỉ năm trước.
Câu 3: Tiến hóa hóa học gồm máy giai đoạn chính?
Trả lời:
Quá trình tiến hoá hoá học xảy ra theo một trình tự gồm hai giai đoạn chính:
- Tổng hợp hoá học các phân tử hữu cơ nhỏ từ các chất vô cơ.
- Phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.
Câu 4: Sự kiện nào mở đầu cho thời kì tiến hóa sinh học?
Trả lời:
Sự xuất hiện của tế bào nhân sơ đầu tiên đã kết thúc tiến hoá hoá học và tiến hoá tiền sinh học, mở đầu thời kì tiến hoá sinh học với những quy luật riêng của sinh vật.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Tại sao các loài sinh vật bị tuyệt chủng?
Trả lời:
Lí do dẫn đến tuyệt chủng các loài sinh vật là nơi sống bị huỷ hoại hoặc môi trường sống bị thay đổi, không còn thích hợp. Trong một số trường hợp, sự phát sinh mạnh mẽ của một loài cũng có thể dẫn đến sự diệt vong của loài khác.
Câu 2: Các nhân tố nào đã ảnh hưởng tới quá trình phát sinh loài người?
Trả lời:
Trong quá trình phát sinh loài người có sự chi phối của các nhân tố sinh học (biến dị di truyền, chọn lọc tự nhiên) và các nhân tố xã hội (lao động, tiếng nói, ý thức).
Câu 3: Khoảng thời gian nào được gọi là đại địa chất?
Trả lời:
Đại địa chất là một khoảng thời gian địa chất rất dài, thường được chia thành nhiều đại nhỏ hơn (ví dụ: Đại Cổ sinh, Đại Trung sinh, Đại Tân sinh). Mỗi đại kéo dài hàng trăm triệu năm và đánh dấu những giai đoạn phát triển khác nhau của sự sống trên Trái Đất.
------------------------- Còn tiếp -------------------------

Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (350k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
- Trắc nghiệm đúng sai (200k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
- File word giải bài tập sgk (150k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
- .....
- Các tài liệu được bổ sung liên tục để 30/01 có đủ cả năm
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 900k
=> Chỉ gửi 500k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 1 ngày sau mới gửi phí còn lại
Cách tải hoặc nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Nội dung chuyển phí: Nang cap tai khoan
=> Giáo án sinh học 9 kết nối tri thức
Xem thêm tài liệu:
Từ khóa: giáo án điện tử kì 2 Sinh học 9 kết nối tri thức, giáo án Sinh học 9 kết nối tri thức, ppt Sinh học 9 kết nối tri thức