Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 Cánh diều Ôn tập bài 3. Truyện (phần 2)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 Cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 3. Truyện (phần 2). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án ngữ văn 11 cánh diều
Ôn tập bài 3. Truyện (phần 2)
Câu 1: Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế trong tác phẩm Chí Phèo. Điều đó có ý nghĩa gì?
- Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.
- Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.
- Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
- Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.
Câu 2: Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù trong tác phẩm Chí Phèo?
- Vì đánh bạc.
- Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.
- Vì giết người trong làng.
- Vì bị Bá Kiến ghen tuông
Câu 3: Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào trong tác phẩm Chí Phèo?
- Chán đời, không muốn sống.
- Làm ăn lương thiện để kiếm sống.
- Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.
- Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.
Câu 4: Mở đầu cho truyện ngắn với hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” thật hài hước và lôi cuốn độc giả đã thể hiện điều gì trong ngòi bút Nam Cao trong tác phẩm Chí Phèo?
- Nam Cao mô tả thật đúng hình ảnh những gã say rượu thường không tự chủ được bản thân.
- Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo đã chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại.
- Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã.
- Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong. Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả.
Câu 5: Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của “bát cháo hành” mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?
- Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.
- Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu
- Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.
- Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo
Câu 6: Tính cách của nhân vật bá Kiến trong tác phẩm Chí Phèo nói một cách khái quát nhất là:
- Con người xảo quyệt, độc ác, háo sắc.
- Lọc lõi, háo lợi, háo danh.
- Thâm độc, tham tàn, gian xảo.
- Con người lọc lõi, hiểm ác, gian hùng
Câu 7: Khi bưng bát cháo của Thị Nở, tại sao Chí Phèo lại cảm thấy "mắt hình như ươn ướt" trong tác phẩm Chí Phèo?
- Vì Chí Phèo đang bị ốm.
- Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.
- Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.
- Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.
Câu 8: Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm Chí Phèo có ý nghĩa gì?
- Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu
- Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình
- Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc
- Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn
Câu 9: Nguyễn Tuân quê ở đâu?
- Làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
- Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên.
- Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Câu 10: Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?
- Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
- Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.
- Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ “ngông”.
- Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.
Câu 11: Ban đầu, tác phẩm Chữ người tử tù có tên là:
- Dòng chữ cuối cùng
- Dòng chữ cuối
- Người tử tù
- Đêm cuối
Câu 12: Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?
- Một chuyến đi
- Vang bóng một thời
- Tao đàn
- Đường vui
Câu 13: Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:
- Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.
- Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ
- Những người chiến sĩ
- Những người nông dân
Câu 14: Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây:
- Cao Bá Quát
- Trương Hán Siêu
- Phạm Ngũ Lão
- Lý Thường Kiệt
Câu 15: Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù?
- Tài hoa nghệ sĩ
- Khí phách hiên ngang
- Thiên lương trong sáng
- Biệt nhỡn liên tài
Câu 16: Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục trong tác phẩm Chữ người tử tù?
- “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa”
- “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều. Miễn là ngài giữ kín cho”
- “Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục. Đến cái cảnh chết chém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị loại này”
- “Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”
Câu 17: Nhận xét nào sau đây không phải nói về đặc điểm diễn đạt của đoạn văn trên?
- Từ ngữ tự nhiên
- Từ ngữ chọn lọc
- Từ ngữ có tính khẩu ngữ
- Dùng hình thức tỉnh lược
Câu 18: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói?
- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
- Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
- Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.
- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.
Câu 19: Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng nhất về đoạn văn sau:
- Sao anh không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?
[...]
- Rõ khéo cho anh, bốn cẳng lại so với sáu cẳng được à?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
- Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
- Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
- Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
- Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.
Câu 20: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt là gì?
- Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách.
- Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
- Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
- Từ ngữ có tính biểu cảm cao.
Câu 21: Trong giao tiếp, ngôn ngữ nào đóng vai trò quan trọng hơn?
- Ngôn ngữ nói.
- Ngôn ngữ viết.
- Tùy thuộc vào tình huống giao tiếp.
- Cả hai ngôn ngữ đều quan trọng như nhau.
Câu 22: Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có mối quan hệ như thế nào?
- Hỗ trợ và bổ sung cho nhau.
- Hoàn toàn độc lập với nhau.
- Ngôn ngữ nói là gốc rễ của ngôn ngữ viết.
- Ngôn ngữ viết là hình thức hoàn thiện hơn của ngôn ngữ nói.
Câu 23: Để ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết phát triển hiệu quả, cần lưu ý điều gì?
- Sử dụng ngôn ngữ một cách tùy tiện.
- Nâng cao ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn.
- Hạn chế sử dụng từ ngữ địa phương.
- Bỏ qua các quy tắc ngữ pháp.
Câu 24: Trong số các câu sau, câu nào sử dụng ngôn ngữ nói?
- Xin chào thầy cô và các bạn!
- Em rất vui khi được tham gia buổi giao lưu ngày hôm nay.
- Nội dung bài viết này sẽ được trình bày theo ba phần chính.
- Kính thưa quý vị đại biểu, các vị khách quý!
Câu 25: Trong số các câu sau, câu nào sử dụng ngôn ngữ viết?
- Alo, bạn khỏe không?
- Tối nay bạn có đi xem phim không?
- Bài báo này đã được đăng tải trên trang web của báo.
- Mình muốn gặp bạn để trao đổi một số vấn đề quan trọng.