Bài tập file word Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả

Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Chân trời sáng tạo.

Xem: => Giáo án Toán 6 sách chân trời sáng tạo

BÀI 3. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ (22 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

  • – 479, 633 
  • 232,142 
  • – 991,0099
  • 999,999

Bài 1: Làm tròn số các số sau đến hàng phần mười, hàng đơn vị, hàng trăm:Đáp án:

Các số sau khi làm tròn đến hàng phần mười là: – 479,6;     232,1;     – 991;      1000.

Các số sau khi làm tròn đến hàng đơn vị là: – 480;     232;     – 991;      1000.

Các số sau khi làm tròn đến hàng trăm là: – 500;     200;     – 1000;      1000.

Bài 2: Ước lượng kết quả của các phép tính sau:

 
  •  
  

Đáp án: 

  1.                       b.                       c.                         d.

Bài 3: Kết quả phép tính của bạn An như dưới đây là đúng hay sai? Vì sao?

  •              b. 

Đáp án: 

  1. Đáp số sai. Vì kết quả chỉ khoảng -5 
  2. Đáp số sai. Vì kết quả chỉ khoảng - 63

Bài 4: Dân số thế giới và ở Việt Nam tính đến 20/07/2021 lần lượt là 7.879.152.834 người và 98.210.181. Em hãy dùng số thập phân để viết dân số theo đơn vị: triệu người, sau đó làm tròn số thập phân đó đến hàng thập phân thứ nhất?

Đáp án: 

Dân số thế giới và Việt Nam lần lượt là khoảng 7879,2 triệu người và 98,2 triệu người.

Bài 5: Em hãy tính xem mỗi nước có bao nhiêu ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị tính đến ngày 14/5/2021 (làm tròn đến hàng trăm nghìn)

 

Đáp án: 

Số ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị ở Mỹ: ca

Số ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị ở Ấn Độ: ca

Số ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị ở Brazil: ca

Số ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị ở Pháp: ca

Số ca nhiễm COVID-19 đang được điều trị ở Thổ Nhĩ Kỳ: ca

Bài 6: Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Bình như sau:

Hệ số 1:   8;    9;    8,5;   10          Hệ số 2:    9,5;     8                Hệ số 3:    8,75

Em hãy tính điểm trung bình môn Toán của Bình (làm tròn đến số thập phân thứ 1).

Đáp án: 

Số điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Trúc là:

2. THÔNG HIỂU (5 BÀI)

Bài 1: Làm tròn số 1,32 đến hàng phần mười

Đáp án:

Vì số 1, 32 có chữ số thập phân thứ hai 2 < 5 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta
được1, 32 ≈ 1,3.

Bài 2: Làm tròn số 1,456 đến hàng phần trăm 

Đáp án:

Vì số 1,456 có chữ số tập phân thứ ba là 6 > 5 nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta có:
1,456 ≈ 1,46.

Bài 3: Số 60,996 làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là?

Đáp án:

Vì số 60,996 có chữ số thập phân thứ nhất là 9 > 5 nên làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là
60,996 ≈ 61

Bài 4: Ước tính kết quả phép tính sau: 1,2 . 4

Đáp án: 

Ta có: 1,2 . 4 = 4,8 ≈ 5

Bài 5: Ước tính kết quả phép tính sau : 1, 5.16

Đáp án:

Ta có: 1,5 . 16 = 24 ≈ 20

3. VẬN DỤNG (7 BÀI)

Bài 1: Chia đều một sợi dây dài 15 cm thành 4 đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn dây (làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án:

Độ dài mỗi đoạn dây là: 15 : 4 = 3,75
Vì số 3,75 có chữ số thập phân thứ hai 5 = 5 nên làm tròn đến hàng phần mười ta được 3,75 ≈ 3,8.

Bài 2: Chia đều một thanh gỗdài 6,32 m thành 4 đoạn bằng nhau . Tính độ dài mỗi đoạn thanh sắt (làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án:

Độ dài mỗi thanh gỗ là: 6,32 : 4 =1,58
Vì số 1,58 có chữ số thập phân hàng phần trăm 8 > 5 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được1,58 ≈ 1,60

Bài 3: Tính diện tích hình vuông có độ dài cạnh là 12,3cm ( làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)

Đáp án:

Diện tích hình vuông là: 12,3.12,3 = 151,29 ≈ 151,3 cm2

Bài 4: Trong đợt thu kế hoạch nhỏ của trường THCS Văn Khê, khối 6 của trường đã thu được 1035kg giấy vụn. Trong đó lớp 6A1 thu được 105kg. Tính tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A1 đã thu so với khối 6 của trường ( Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án:

Tỉ số phần trăm số giấy vụn của 6A1 là: (105: 1035). 100 % = 10,14% ≈ 10,1%

Bài 5: Bạn Giang tính giá trị của biểu thức (3,95+ 4,81).4,71 được kết quả bằng 55,25 . Em hãy ước lượng giá trị của biểu thức trên rồi cho biết Giang tính đúng hay sai:

Đáp án:

Ta có: (3,95+ 4,81).4,71 = 41,2596 ≈ 41

Bài 6: Trong bốn số sau có một số là kết quả của phép tính 256,3 + 892,37+ 45. Bằng cách ước lượng,
em hãy cho biết số đó là số nào:

Đáp số:

Ta có: 256,3 + 892,37 + 45 = 1193,67 ≈ 1193,7

Bài 7: Giá niêm yết của một hộp sữa là 840000 đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được
giảm giá 15%. Em hãy ước lượng khi mua một hộp sữa người mua cần phải trả.

Đáp án:

15% giá của hộp sữa là : 840 000.15% = 126 000 (đồng)
Người mua cần phải trả số tiền là : 

840 000-126 000 = 714 000 (đồng) ≈ 710 000 (đồng)

4. VẬN DỤNG CAO (4 BÀI)

Bài 1: Sáng chủ nhật mẹ nhờ Nga đi siêu thị mua 1kg cà chua và 2 kg khoai tây. Biết 1kg cà chua giá 25 000 đồng, 1kg khoai tây giá 18000 đồng. Khi thanh toán Nga phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng. Vậy em hãy ước lượng số tiền An phải trả.

Đáp án:

Vì tổng số tiền khi mua 1kg cà chua và 2 kg khoai tây là : 

25 000+2.18 000 = 61 000 đồng
Thuế VAT là : 61 000. 10% = 6 100 đồng
Vậy An phải trả số tiền là : 61 000 +6 100 = 67 100 đồng ≈ 70 000 đồng.


Bài 2: Gia đình bạn An có khoản tiền nhàn rỗi là 50000000 đồng để chuẩn bị cho anh của An đi học đại học trong năm tới, mẹ An mang số tiền trên đi gửi ngân hàng với kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0, 65% một tháng.
Hết kỳ hạn, mẹ An chưa cần rút ra nên tiếp tục gửi số tiền cả gốc và lãi thêm 1 kỳ hạn 6 tháng nữa với lãi suất giữ nguyên. Hỏi cuối cùng, sau 2 kỳ hạn gửi, mẹ An rút được cả gốc và lãi là bao nhiêu tiền?

Đáp án:

- Cuối kỳ hạn thứ nhất, cả gốc và lãi là: 0, 65
50000000 + 50000000.0,65100.6 = 51950000 (đồng)
- Cuối kỳ hạn thứ hai, cả gốc và lãi là:
51950000+51950000. 0,65100.6 = 53976050 (đồng)
Như vậy, với các loại mệnh giá tiền lưu thông hiện tại, cuối kỳ hạn thứ hai, mẹ bạn An rút cả gốc lẫn lãi
được 53976000 đồng.

Bài 3: Theo trang Wikipedia tiếng Việt, vận tốc ánh sáng ước lượng là 299792 (km/s) (kilômét trên giây).
Hãy ước lượng khoảng cách từ Trái đất đến các hành tinh biết thời gian ánh sáng đi từ Trái đất đến các hành tinh cho tương ứng là:
- Mặt Trăng: 1,3 giây (làm tròn trăm nghìn km).
- Mặt Trời: 8,32 phút (làm tròn triệu km).
- Sao Hỏa: 4,35phút (làm tròn triệu km).
- Sao Mộc: 34,95 phút (làm tròn triệu km).
- Sao Hải Vương: 4, 03giờ (làm tròn triệu km).
Đáp án:

Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt Trăng, Mặt Trời và các hành tinh đề bài đưa:
- Đến Mặt Trăng: 1,3. 299792 = 389729,6 = 390000 ≈ 390000 (km)
- Đến Mặt Trời: 8,32.60.299792 = 149656166,4 ≈ 150000000(km)
- Đến sao Hỏa: 4,35.60.299792 = 78245712 ≈ 78000000(km)
- Đến sao Mộc: 34,95.60.299792 = 628663824 ≈ 629000000(km)
- Đến sao Hải Vương: 4,03.3600.299792 = 4349382336 ≈ 4349000000(km)

Bài 4: Năm 2018, ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674 triệu tấn. Biết rằng để sản xuất ra một tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ. 

  1. a) Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn gỗ để sản xuất giấy?
  2. b) Tuy nhiên, chỉ cần dùng 1,4 tấn giấy đã qua sử dụng tái chế để tạo ra một tấn giấy. Hỏi cần bao nhiêu tấn giấy đã qua sử dụng tái chế để tạo ra lượng giấy ở trên?
  3. c) Cứ mỗi tấn giấy được tái chế sẽ tiết kiệm được 39,084 lít nước. Nếu sản xuất lượng giấy trên bằng giấy tái chế thì sẽ tiết kiệm được bao nhiêu lít nước? (làm tròn đến hàng triệu)

Đáp án:

  1. Số tấn gỗ dùng để sản xuất giấy năm 2018 là: tấn
  2. Số tấn giấy đã qua sử dụng tái chế để tạo ra lượng giấy ở trên là: tấn.
  3. Nếu sản xuất lượng giấy trên bằng giấy tái chế thì sẽ tiết kiệm được số lít nước là:

triệu lít.






Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Bài tập file word Toán 6 Chân trời - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay