Kênh giáo viên » Lịch sử và địa lí 4 » Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Demo đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

 

  PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
     TRƯỜNG TIỂU HỌC…………...Chữ kí GT2: ...........................

         

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 4  KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ……………………………………   Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

 

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

ĐỀ BÀI

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm). Loại hình nhà ở tiêu biểu, là nơi diễn ra các hoạt động chung của cộng đồng dân cư ở Tây Nguyên được gọi là gì?

A. Nhà biệt thự.

B. Nhà rông.

C. Nhà chung cư.

D. Nhà lều.

Câu 2 (0,5 điểm). Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là gì?

A. Di sản thiên nhiên thế giới.

B. Kì quan thế giới mới.

C. Di sản văn hóa thế giới.

D. Kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Câu 3 (0,5 điểm). Khí hậu nóng quanh năm ở Nam Bộ ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?

A. Làm cho cây trồng khó phát triển và năng suất thấp.

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm, đặc biệt là cây lúa và cây ăn quả nhiệt đới. 

C. Không ảnh hưởng gì đến sản xuất nông nghiệp.

D. Chỉ phù hợp với việc trồng cây ôn đới.

Câu 4 (0,5 điểm). Những câu chuyện về “Công tử Bạc Liêu” hay “Ông đạo Dừa” trong văn hóa dân gian Nam Bộ thể hiện nét tính cách nào của con người nơi đây?

A. Thể hiện sự giàu sang phú quý và lối sống xa hoa, lãng phí của những tầng lớp thượng lưu trong xã hội xưa nhằm khoe khoang với mọi người xung quanh.

B. Chứng tỏ người dân nơi đây không có những quy tắc văn hóa nghiêm ngặt nên mỗi cá nhân đều có thể tự tạo ra những phong tục kỳ dị cho riêng bản thân mình.

C. Cho thấy sự phong phú, đa dạng trong đời sống tâm linh và phong cách sống cởi mở, có chút phá cách nhưng luôn tràn đầy lòng nhân ái của người dân phương Nam.

D. Phản ánh sự kỳ lạ và khó hiểu trong lối sống của người dân phương Nam so với các vùng miền khác do họ phải sống biệt lập trên những hòn đảo xa xôi.

Câu 5 (0,5 điểm). Dân cư Nam Bộ có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

A. Dân cư đông đúc, phân bố khá tập trung ở các đô thị và vùng đồng bằng.

B Dân cư thưa thớt, phân bố không đều.

C. Chỉ sinh sống ở vùng núi cao.

D. Chủ yếu sống ở vùng sa mạc.

Câu 6 (0,5 điểm). Địa hình vùng Nam Bộ có đặc điểm chính nào sau đây?

A. Địa hình khá bằng phẳng, gồm Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

B. Địa hình chủ yếu là núi cao và cao nguyên.

C. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi đâm ra sát biển.

D. Địa hình là những cánh đồng bậc thang nối tiếp nhau.

Câu 7 (0,5 điểm). Việc học sinh tìm hiểu về văn hoá và truyền thống yêu nước của đồng bào Tây Nguyên có ý nghĩa gì trong học tập và cuộc sống?

A. Không có ý nghĩa thực tế.

B. Giúp hiểu thêm về sự đa dạng văn hoá của đất nước, bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc. 

C. Chỉ phục vụ cho việc thi cử.

D. Không liên quan đến cuộc sống hiện nay.

Câu 8 (0,5 điểm). Vì sao Nam bộ có điều kiện thuận lợi để trồng lúa nước?

A. Địa hình trải dài.

B. Địa hình khấp khểnh.

C. Địa hình bằng phẳng, nhiều sông ngòi.

D. Địa hình cao.

Câu 9 (0,5 điểm). Tại sao Thành phố Hồ Chí Minh lại được coi là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước ta hiện nay?

A. Vì đây là nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp hiện đại, các trung tâm tài chính lớn, hệ thống cảng biển quốc tế và đóng góp ngân sách nhiều nhất cho quốc gia.

B. Vì thành phố này là nơi duy nhất có thể sản xuất được tất cả các mặt hàng tiêu dùng cho toàn bộ người dân Việt Nam mà không cần nhập khẩu.

C. Vì tất cả người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh đều có mức thu nhập cao như nhau và không có bất kỳ sự chênh lệch nào về kinh tế giữa các quận huyện.

D. Vì diện tích của Thành phố Hồ Chí Minh rộng hơn tất cả các tỉnh thành khác ở Việt Nam cộng lại nên tiềm lực kinh tế là vô cùng khổng lồ.

Câu 10 (0,5 điểm). Nếu xảy ra tình trạng ngập lụt vào mùa mưa ở Nam Bộ, em sẽ đề xuất giải pháp nào phù hợp?

A. Không cần làm gì vì đó là hiện tượng bình thường.

B. Di chuyển toàn bộ người dân sang vùng khác.

C. Ngừng toàn bộ hoạt động sản xuất lâu dài.

D. Xây dựng hệ thống đê điều, kênh thoát nước và chủ động thích ứng với điều kiện tự nhiên để giảm thiểu thiệt hại. 

Câu 11 (0,5 điểm). Địa đạo Củ Chi được xây dựng chủ yếu trong thời kì nào?

A. Thời kì dựng nước.

B. Thời kì chống Pháp và chống Mỹ. 

C. Thời kì hiện đại.

D. Thời kì phong kiến.

Câu 12 (0,5 điểm). Các hoạt động trong lễ hội cồng chiêng thể hiện điều gì về đời sống của đồng bào Tây Nguyên?

A. Chỉ phản ánh nhu cầu giải trí cá nhân, không liên quan đến cộng đồng.

B. Thể hiện đời sống tinh thần phong phú, niềm tin tín ngưỡng và sự gắn bó chặt chẽ giữa con người với cộng đồng và thiên nhiên.

C. Không phản ánh điều gì về đời sống của người dân.

D. Chỉ mang tính hình thức và không có ý nghĩa thực tế.

Câu 13 (0,5 điểm). Trước khi có tên gọi chính thức là Thành phố Hồ Chí Minh (năm 1976), thành phố này được biết đến phổ biến nhất với tên gọi nào?

A. Nam bộ.

B. Hà Nội.

C. Sài Gòn.

D. Chợ Nổi.

Câu 14 (0,5 điểm). Truyền thống yêu nước của đồng bào Nam Bộ được thể hiện như thế nào trong lịch sử?

A. Tham gia hạn chế các cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước.

B. Luôn đoàn kết, kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm, góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. 

C. Chỉ phát triển kinh tế mà ít quan tâm đến đất nước.

D. Không có vai trò trong lịch sử.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy nêu đặc điểm khí hậu của vùng Nam Bộ.

Câu 2 (1,0 điểm). Đờn ca tài tử có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống tinh thần của người dân Nam Bộ?

 Câu 3 (1,0 điểm). Từ việc tìm hiểu về Địa đạo Củ Chi, em rút ra bài học gì cho bản thân trong học tập và cuộc sống?

BÀI LÀM

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 

TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................................

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)

MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 4  KẾT NỐI TRI THỨC

        A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

        Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu hỏiCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4 Câu 5Câu 6Câu 7
Đáp ánBDBCAAB
Câu hỏiCâu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14
Đáp ánCADBBCB

       

        B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

CâuNội dung đáp ánBiểu điểm

Câu 1

(1,0 điểm)

-  Đặc điểm khí hậu của vùng Nam Bộ:

Khí hậu Nam Bộ mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm và có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

1,0 điểm

Câu 2 

(1,0 điểm)

- Ý nghĩa:

+ Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc. + Góp phần làm phong phú đời sống tinh thần của người dân Nam Bộ, giúp họ giải trí, bày tỏ cảm xúc và đồng thời giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của vùng.

1,0 điểm

 

 

Câu 3 

(1,0 điểm)

Bài học rút ra:

- Tinh thần dũng cảm, ý chí kiên cường và sự sáng tạo trong mọi hoàn cảnh, 

- Từ đó cố gắng học tập tốt, biết vượt qua khó khăn và luôn có ý thức đóng góp cho đất nước.

 

0,5 điểm

 

0,5 điểm

TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)

MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 4  KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1                   Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Bài 22. Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên1   1 201,0
Bài 23. Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên1 1   201,0
Bài 24. Thiên nhiên vùng Nam Bộ11  1 212,0
Bài 25. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ1 1   201,0
Bài 26. Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ1 11  212,0
Bài 27. Thành phố Hồ Chí Minh2 1   301,5
Bài 28. Địa đạo Củ Chi1    1111,5
Tổng số câu TN/TL81412114210,0
Điểm số4,01,02,01,01,01,07,03,010,0
Tổng số điểm

5,0

50%

3,0

30%

2,0

20%

10,0

100%

10,0

100%

 

TRƯỜNG TIỂU HỌC ............................

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 - 2026)

MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 4  KẾT NỐI TRI THỨC

 

 

Nội dung

 

 

Mức độ

 

 

Yêu cầu cần đạt

Số câu TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TN

(số câu)

TL

(số câu)

TN

 

TL
Bài 22. Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây NguyênNhận biết- Nhận biết loại hình nhà ở của người dân Tây Nguyên và mục đích sử dụng của nhà Rông.

1

 

 

 C1 
Vận dụng- Vận dụng hiểu biết về văn hoá và truyền thống yêu nước của đồng bào Tây Nguyên để nhận xét, đánh giá được ý nghĩa của việc tìm hiểu các giá trị văn hoá truyền thống đối với bản thân.1 C7 
Bài 23. Lễ hội Cồng chiêng Tây NguyênNhận biết

- Nhận biết được lễ hội Cồng chiêng là lễ hội truyền thống của dân tộc Tây Nguyên.

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

C2

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết nối- Nắm được vai trò của Cồng chiêng đối với đời sống tinh thần của người dân1

 

 

 

 

C12

 

 

 

 

Bài 24. Thiên nhiên vùng Nam BộNhận biết

- Nhận biết được các vùng tiếp giáp với Nam Bộ.

- Nêu những điểm thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Nam Bộ đến sản xuất và sinh hoạt. 

1

 

 

1

 

C6

 

 

C1

(TL)

Kết nối- Nắm được các đặc điểm của thiên nhiên Nam Bộ đối với sự phát triển ngành thuỷ sản.1 C3 
Vận dụng- Vận dụng hiểu biết về đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ (đặc biệt là mùa mưa, tình trạng ngập lụt) để đề xuất được giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực.1 C10 
Bài 25. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam BộNhận biết 

- Nhận biết được dân số Nam Bộ so với cả nước.

- Nhận biết được ngành kinh tế ở Nam Bộ

1 C5 
Kết nối- Nắm được điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng lúa ở vùng Nam Bộ.1 C8 
Bài 26. Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam BộNhận biết - Biết được nét văn hóa và tính cách đặc trưng của con người Nam Bộ qua một số câu chuyện dân gian tiêu biểu.1 C4 
Kết nối

- Hiểu được truyền thống yêu nước và đặc sắc văn hóa của đồng bào Nam Bộ.

- Đề xuất được một số hoạt động thiết thực có ý nghĩa nhầm tri ân những anh hùng có công với đất nước.

1

 

 

 

1

C14

 

 

 

C2

(TL)

Bài 27. Thành phố Hồ Chí MinhNhận biết- Nhận biết được các tên gọi khác nhau của thành phố Hồ Chí Minh. 

1

 

 C13 
Kết nối- Nắm được hoạt động kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh.1

 

 

 

C9 
Bài 28. Địa đạo Củ ChiNhận biết- Nhận biết được thời kì lịch sử xây dựng Địa đạo Củ Chi và nắm được vị trí của địa đạo Củ Chi. 1 C11 
Vận dụng- Nắm được mục đích sử dụng của công trình địa đạo Củ Chi 1 C3 (TL)

 

Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991
Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức theo công văn 7991

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức

Từ khóa: Đề thi Lịch sử và Địa lí 4 theo công văn 7991, đề thi Lịch sử và Địa lí 4 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay