Giáo án NLS Âm nhạc 4 kết nối Tiết 34 + 35: Ôn tập cuối năm
Giáo án NLS Âm nhạc 4 kết nối tri thức Tiết 34 + 35: Ôn tập cuối năm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Âm nhạc 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Âm nhạc 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
TIẾT 34 + 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tiết học này, HS sẽ:
- Nắm được nội dung ôn tập.
- Thực hiện được các nội dung ôn tập do GV đề ra .
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ các ý kiến trong hoạt động âm nhạc.
- Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động tập thể.
Năng lực riêng:
- Biểu diễn các bài hát theo hình thức cá nhân, nhóm.
- Gõ nhạc cụ theo mẫu.
- Đọc nhạc kết hợp gõ hoặc vỗ tay theo phách, nhịp.
- Nhận biết âm sắc của nhạc cụ.
Năng lực số:
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.4.CB2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 5.4.CB2a: Nhận ra được năng lực số của tôi cần được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu.
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
3. Phẩm chất
- Biết thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Âm nhạc 4.
- Video AI khởi động bài học; ông cụ AI trộn nhạc (Mashup AI Audio); Các file học liệu điện tử đã được kiểm duyệt; Hệ thống đánh giá trực tuyến (Google Forms/Quizizz); Nền tảng hợp tác Padlet.
- Đồ dùng, tranh ảnh để tổ chức hoạt động.
- Nhạc cụ và phương tiện nghe - nhìn, các file học liệu điện tử.
b. Đối với học sinh
- SGK Âm nhạc 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Nhạc cụ gõ, nhạc cụ giai điệu, nhạc cụ gõ tự tạo.
- Vở ghi, bút viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước bước vào tiết học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS cuộc thi kể tên các loại nhạc cụ dân tộc của Việt Nam mà các em biết. + GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS. + GV yêu cầu HS kể tên các nhạc cụ em đã được học. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Một số loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam như: thanh phách, song loan, đàn tam thập lục, sáo trúc, đàn nhị, đàn cò,... - GV cho HS nghe lại các bài hát đã học + Chuông gió leng keng: https://www.youtube.com/watch?v=vF_Wv6JXksg + Chim Sáo: https://www.youtube.com/watch?v=R5UM3aqpF2s + Em yêu mùa hè quê em: https://www.youtube.com/watch?v=NIpfOkF6TiM + Miền quê em: https://www.youtube.com/watch?v=xu0_EK2ooIA - GV sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI Audio) để tạo ra một bản Mashup (ghép nối ngẫu hứng) 4 bài hát: Chuông gió leng keng, Chim Sáo, Em yêu mùa hè quê em, Miền quê em. GV đố HS đoán tên các bài hát có trong bản nhạc đó.
- GV dẫn dắt HS vào tiết học: Tiết 34 + 35: Ôn tập cuối năm. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nghe lại các bài đã học.
- HS lắng nghe bản nhạc Mashup, tương tác với GV và thử đưa ra lý giải đơn giản về việc làm thế nào máy tính có thể tự động nghe, phân tích và nối các bài hát lại với nhau một cách mượt mà.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI (HS nhận biết và hiểu ở mức độ đơn giản rằng AI có thể học hỏi từ dữ liệu âm thanh đầu vào, phân tích nhịp điệu và tự động ghép nối các bản nhạc thành một sản phẩm mới).
|
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đọc nhạc với các yêu cầu a. Mục tiêu: HS nhận biết, đọc nhạc với các yêu cầu. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và tập gõ. - GV cung cấp mã QR đưa tới không gian học tập chung trên Padlet. Yêu cầu các nhóm quét mã để xem trực tiếp các nhiệm vụ và bản nhạc trên thiết bị của nhóm mình. - GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện: + Đọc kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm.
+ Đọc hình nốt kết hợp gõ theo hình tiết tấu.
+ Sáng tạo và đọc cao độ theo hình tiết tấu trên. - GV mời 3 nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ trình bày trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, cổ vũ nhóm bạn. - GV điều khiển các nhóm đọc kết hợp vỗ tay hoặc gõ (bằng các nhạc cụ khác nhau) nối tiếp và đồng thanh. Có thể thay đổi tốc độ nhanh – chậm hoặc to - nhỏ. - GV khuyến khích HS gõ hình tiết tấu theo sáng tạo của cá nhân. Hoạt động 2. Nghe các trích đoạn âm nhạc và nhận biết âm sắc của đàn tranh và kèn trum-pét a. Mục tiêu: HS nhận biết âm sắc của đàn tranh và kèn trum-pét. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu các nhóm tự dùng máy tính bảng truy cập Youtube để tìm đoạn video tiếng Đàn tranh và Kèn Trumpet. GV nhắc nhở: “Các em hãy chọn các video từ kênh của Đài truyền hình Quốc gia (VTV) hoặc Học viện Âm nhạc để nghe được âm thanh chuẩn nhất nhé”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS đọc lắng nghe các đoạn âm thanh và nhận ra âm sắc của mỗi đoạn nhạc: + Đàn tranh: https://www.youtube.com/watch?v=qUfAdG1Z_bA + Kèn trum-pét: https://www.youtube.com/watch?v=49rc9UqVfSM - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và ghi nhận đáp án: + Đàn tranh có âm sắc trong trẻo, sáng sủa nên thường thể hiện tốt những điệu nhạc vui tươi, nhưng cũng có khi u buồn, hùng tráng. + Kèn Trum-pét có âm sắc vang, ấm, đem lại cảm giác mạnh mẽ, vui tươi, rộn ràng. Hoạt động 3. Biểu diễn bài hát yêu thích trong chương trình văn nghệ Tạm biệt lớp 4 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS dùng máy tính bảng quét mã QR, mở Padlet. Cả nhóm cùng nhìn vào một thiết bị số chung để dễ dàng phân chia nhiệm vụ và theo dõi bản nhạc trực quan hơn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trình bày.
- HS đọc kết hợp vỗ tay hoặc gõ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhập từ khóa tìm kiếm trên Youtube. Đọc tên các kênh đăng tải video (channel) và biết cách bỏ qua các video từ kênh không chính thống, lựa chọn đúng video có nguồn gốc đáng tin cậy. - HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
2.4.CB2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (HS có kỹ năng sử dụng chung một không gian số/bảng tin trực tuyến để phối hợp làm việc nhóm hiệu quả).
1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS hình thành tư duy phản biện, biết cách đánh giá và lựa chọn học liệu số có nguồn gốc uy tín, chính xác trên môi trường mạng).
|
