Giáo án NLS chuyên đề Tin học 10 THUD Bài 2: Tạo ấn tượng với minh hoạ bằng video
Giáo án chuyên đề NLS Tin học 10 - TH ứng dụng (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 2: Tạo ấn tượng với minh hoạ bằng video. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: TẠO ẤN TƯỢNG VỚI MINH HỌA BẰNG VIDEO
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được công cụ chèn video vào trang chiếu và định dạng vieo, thiết lập một số thông số cơ bản cho video, giúp sản phẩm truyền thông thêm ấn tượng, hấp dẫn.
- Lên ý tưởng và thiết kế được trang chiếu có chèn video để thêm ấn tượng cho bài trình chiếu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng hoạt động cộng tác, kĩ năng giao tiếp và thuyết trình.
- Biết tra cứu thông tin trên Internet và từ các nguồn khác để tham khảo, thu thập thông tin cần thiết.
- Lên kế hoạch và làm việc nhóm hiệu quả.
Năng lực riêng:
- Chèn được video vào trang chiếu.
- Sử dụng được các công cụ của phần mềm trình chiếu để định dạng, tạo hiệu ứng cho video đẹp mắt, hấp dẫn và thiết lập các thông số cơ bản cho video đó.
- Biết lựa chọn, sử dụng video phù hợp với mục tiêu của bài trình chiếu.
Năng lực số:
- [2.1.NC1a]: - Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng các nền tảng như Padlet, website kenhhoctap, hoặc nhóm Zalo lớp để trao đổi, tương tác và gửi kết quả bài làm.
- [3.1.NC1a]: Phát triển nội dung số - HS sử dụng công cụ của phần mềm trình chiếu để chèn, cắt ghép, định dạng hình khối, viền cho video.
- [3.3.NC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS biết kiểm tra, trích dẫn bản quyền video tải từ Internet hoặc khai báo minh bạch nếu dùng video do AI tạo ra.
Năng lực AI:
- [10.C3.2]: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể - HS đặt prompt trên ChatGPT/Gemini để tìm kiếm nguồn video không bản quyền hoặc xin tư vấn về kích thước, thời lượng, bố cục video phù hợp cho slide du lịch.
- [10.B2.MR1]: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI - HS nhận biết video do AI tạo ra ở phần khởi động; khai báo trung thực nếu sử dụng AI hỗ trợ tạo video trong bài thực hành).
- [10.A1.1]: Con người trong hệ thống AI - HS sử dụng AI để tham khảo ý tưởng cắt/định dạng video nhưng tự ra quyết định cuối cùng, thể hiện vai trò làm chủ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Biết tôn trọng bản quyền tác giả, sử dụng các tư liệu theo đúng quy định về bản quyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Một số đoạn video clip có nội dung phù hợp với bài học, có bản quyền hoặc trích dẫn đầy đủ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.
- Máy tính thực hành có kết nối Internet, phần mềm trình chiếu (PowerPoint).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Gemini, Copilot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở cho HS về ý tưởng và mong muốn chèn video vào một bài trình chiếu để tăng thêm ấn tượng, tính hấp dẫn cho bài trình chiếu.
b. Nội dung:
- GV cho HS đọc, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV có thể cho HS xem một số bài trình chiếu hoặc một đoạn clip quảng cáo ngắn với các dạng thông tin khác nhau (hình ảnh, chữ viết, video clip, âm thanh, kết hợp cả 4 dạng) để HS cảm nhận được sự khác biệt về tác dụng truyền thông giữa các dạng thông tin đó.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi dựa vào hiểu biết và mong muốn của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vấn đề: Nhóm em đang chọn lọc từ Cẩm nang du lịch ra các thông tin dạng chữ cô đọng nhất, hình ảnh đẹp, hấp dẫn nhất về địa danh du lịch của nhóm để đưa vào bài trình chiếu. Nhưng theo em, chúng đã đủ thu hút sự quan tâm của khách hàng, đủ để khách hàng ra quyết định lựa chọn dịch vụ du lịch của em chưa?
- GV yêu cầu HS: Đặt địa vị mình là khách hàng đang đứng trước màn hình trình chiếu tại gian hàng của em, thảo luận để trả lời câu hỏi: Để bài trình chiếu đạt được ấn tượng truyền thông, đâu là các dạng thông tin hiệu quả?
A. Hình ảnh
B. Chữ viết
C. Video clip
D. Âm thanh
E. Sự kết hợp cả bốn dạng thông tin trên.
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý theo dõi, thảo luận để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét bổ sung.
Đáp án E.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sơ đó dẫn dắt vào bài học:
Chúng ta đã học cách chèn và bài trình chiếu các thông tin dạng chữ viết và hình ảnh. Trong bài học này, chúng ta sẽ khám phá cách chèn video vào bài trình chiếu – Bài 2: Tạo ấn tượng với minh họa bằng video.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chèn video vào trang chiếu
a. Mục tiêu: HS biết cách chèn video vào trang chiếu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát các hình, trả lời câu hỏi, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS chèn video vào trang chiếu, trả lời Câu hỏi SGK tr.63.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Định dạng video trong trang chiếu
a. Mục tiêu: HS hình thành các ý tưởng và hình dung công cụ định dạng video khi chèn vào trang chiếu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 2, thảo luận và trả lời câu hỏi, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS thành thạo các thao tác định dạng, tạo hiệu ứng cho video trong bài trình chiếu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc và thực hiện Hoạt động SGK tr.63: Hãy chỉ ra các thao tác định dạng em có thể thực hiện với một đối tượng trên trang chiếu như chữ viết hay hình ảnh. - GV gợi ý cho HS: Video cũng là một đối tượng trong trang chiếu như chữ viết hay hình ảnh. Do đó, phần mềm trình chiếu cũng cung cấp các công cụ để định dạng video như các đối tượng khác. - GV yêu cầu HS thảo luận: Khi nào cần chỉnh sửa kích thước khung hình? Khi nào cần chỉnh sửa thời lượng phát video? - GV cho HS xem hộp thoại Trim Video và yêu cầu HS đoán ý nghĩa của các lệnh trên Hộp thoại và hình dung cách sử dụng các lệnh đó. - GV giao nhiệm vụ tư duy thiết kế: "Trước khi định dạng video, các em hãy dùng AI (ChatGPT/Gemini) đóng vai một chuyên gia thiết kế trình chiếu (Designer). Hãy đặt prompt yêu cầu AI tư vấn: Thời lượng lý tưởng cho 1 video trên slide thuyết trình du lịch là bao lâu? Nên dùng khung hình (shape) gì để video trông mềm mại và thu hút hơn?" - Dựa trên tư vấn của AI và SGK, HS dự kiến sẽ cắt (trim) video dài bao nhiêu giây và chọn shape gì. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2.b, quan sát Hình 2.6 SGK tr.65 và trả lời: Em hãy đoán xem video nào sử dụng công cụ Video Shape, video nào sử dụng công cụ Video border?
- GV nhắc lại ý nghĩa của việc sắp xếp vị trí, bố cục của các đối tượng trong trang chiếu. - GV chốt kiến thức cần ghi nhớ: Khi chèn video vào trang chiếu, có thể định dạng video và sắp xếp bố cục chúng trong trang chiếu, thao tác tương tự như các đối tượng khác đã học (hình ảnh, hình khối hay hộp văn bản). - GV mời HS đọc và trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.65: Phát biểu sau là đúng hay sai? Khi một trang chiếu đã chèn video, phần mềm trình chiếu không cho phép chèn thêm đối tượng khác như chữ viết, hình ảnh, biểu đồ, bảng vào chính trang chiếu đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, lắng nghe GV hướng dẫn và trả lời câu hỏi. - HS đọc và ghi nhớ hộp kiến thức. - HS củng cố kiến thức bằng cách trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 - 2 HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Định dạng video trong trang chiếu a) Chỉnh sửa kích thước khung hình và thời lượng phát video - Cần chỉnh sửa kích thước khung hình khi muốn loại bỏ các yếu tố không cần thiết xung quanh để tập trung vào một vị trí nào đó trong khung hình. - Cần chỉnh sửa thời gian video khi chỉ muốn chọn ra một phần nào đó trong tệp video để trình chiếu.
b) Thiết lập mẫu định dạng cho video - Công cụ Video Shape giúp định dạng khung hình cho video theo các hình khối khác nhau. - Công cụ Video Border giúp định dạng kiểu viền cho khung hình đó. c) Vị trí, bố cục giữa video và các đối tượng khác trong trang chiếu - Cũng như trong trình bày văn bản, việc sắp xếp này rất quan trọng, quyết định tính thẩm mĩ của trang chiếu. - Câu hỏi (SGK - tr65): Phát biểu đúng.
| [10.C3.2]: HS thực hành đặt prompt đóng vai (role-play prompt) để xin tư vấn thiết kế mỹ thuật, thời lượng video từ AI. [10.A1.1]: HS là người ra quyết định lựa chọn khung hình, thời lượng cuối cùng và thực hiện kĩ thuật cắt ghép. |
Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: HS vận dụng chèn video để thêm ấn tượng cho bài trình chiếu.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn HS thực hành tạo bài trình chiếu có chèn video để trình bày tại Hội chợ.
c. Sản phẩm học tập: HS thiết kế trang chiếu có minh họa bằng video.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS luyện tập để thành thạo công cụ và hoàn thiện sản phẩm của nhóm với các video minh họa.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS thực hiện thao tác trên máy.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện các trang chiếu với minh họa bằng video, sắp xếp bố cục đẹp mắt và điều chỉnh các thông số phù hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Mục đích chính của việc chèn video vào bài trình chiếu là gì?
A. Làm tăng dung lượng của tệp trình chiếu.
B. Tạo ấn tượng và minh họa trực quan cho nội dung.
C. Thay thế hoàn toàn văn bản và hình ảnh.
D. Giúp tệp trình chiếu chạy nhanh hơn.
Câu 2: Khi chèn một tệp video vào slide, phần mềm trình chiếu thường hỗ trợ định dạng tệp video phổ biến nào sau đây?
A. MP4
B. DOCX
C. XLSX
D. MP3
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu HS: Hãy tiếp tục hoàn thiện các trang chiếu với minh họa bằng video, cần sắp xếp bố cục đẹp mắt và điều chỉnh các thông số phù hợp với kịch bản của nhóm.
- GV gợi ý cho HS sau khi chèn và định dạng các video, các nhóm chuyển sang chế độ trình chiếu để xem lại, bấm thời gian xem có phù hợp, có đúng với ý tưởng của nhóm hay không, có cần điều chỉnh gì cho phù hợp hơn hay không và điều chỉnh như thế nào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | B | B | D |
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS khám phá, trải nghiệm thiết lập chế độ phát cho nhiều hơn một video trên cùng một trang chiếu.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS thực hiện thao tác trên máy.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

