Giáo án NLS chuyên đề Tin học 10 THUD Bài 4: Hoàn thiện và xuất bản sản phẩm truyền thông
Giáo án chuyên đề NLS Tin học 10 - TH ứng dụng (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 4: Hoàn thiện và xuất bản sản phẩm truyền thông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới vào việc tìm hiểu các chuyên đề học tập. KHBD này là file word, tải về dễ dàng.
=> Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Tin học 10 TH ứng dụng
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: HOÀN THIỆN VÀ XUẤT BẢN SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được tác dụng và nắm được công cụ ghi âm thanh vào tệp trình chiếu.
- Hiểu được ưu điểm của việc xuất bản tệp trình chiếu thành một video clip.
- Biết công cụ hỗ trợ xuất bản tệp trình chiếu dưới dạng video clip và các lựa chọn phù hợp khi xuất bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết các nhiệm vụ học tập một cách độc lập, chủ động tìm hiểu các công cụ nâng cao trong phần mềm trình chiếu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả, phân công nhiệm vụ soạn thảo kịch bản thuyết minh, ghi âm lời thoại và thống nhất phương án xuất bản sản phẩm truyền thông.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong việc kết hợp âm thanh, hiệu ứng hoạt hình và thời gian chuyển trang để tạo sản phẩm video hấp dẫn, tự động hóa hoàn toàn.
Năng lực riêng:
- Sử dụng thành thạo công cụ ghi âm thanh vào tệp trình chiếu.
- Vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thiện bài trình chiếu cả về nội dung lẫn hình thức, sẵn sàng xuất bản dưới dạng video clip.
- Xuất bản được bài trình chiếu dưới dạng video clip với các thông số phù hợp.
- Lập được kịch bản thuyết minh phù hợp với bài trình chiếu, đúng với ý tưởng của bài trình chiếu.
Năng lực số:
- [2.1.TC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng công cụ Record Slide Show và các tính năng truyền thông số trong PowerPoint để tương tác, trao đổi thông tin truyền thông sản phẩm.
- [3.1.TC1a]: Phát triển nội dung số - HS tạo, ghi âm lời thuyết minh trực tiếp trên từng trang chiếu và xuất bản toàn bộ tệp trình chiếu thành tệp video định dạng MP4/WMV.
- [3.2.TC1a]: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số - HS tích hợp tệp âm thanh thuyết minh, hiệu ứng chuyển trang, hoạt hình và các thiết lập thời gian để hoàn thiện bài trình chiếu truyền thông.
- [5.3.TC1a]: Sử dụng sáng tạo công nghệ số - HS sử dụng sáng tạo các công cụ Record Slide Show và Create a Video của phần mềm trình chiếu để tự động hóa bài giới thiệu điểm du lịch truyền cảm, hấp dẫn.
Năng lực AI:
- [10.B2.MR1]: Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm - HS đối chiếu, kiểm chứng kịch bản do AI gợi ý, minh bạch khai báo mức độ sử dụng AI trong sản phẩm video truyền thông hoàn chỉnh.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm và cẩn thận: Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, kiểm tra kỹ lưỡng khớp nối giữa âm thanh và hiệu ứng trước khi xuất bản video.
- Chăm chỉ và chuyên cần: Tích cực, chủ động rèn luyện kỹ năng thực hành, kiên trì chỉnh sửa sản phẩm nhiều lần để đạt chất lượng hoàn hảo.
- Trung thực và minh bạch: Tôn trọng bản quyền âm thanh, hình ảnh và trung thực khai báo nguồn học liệu hỗ trợ bởi công cụ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Bài trình chiếu mẫu đã có âm thanh.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- Sách chuyên đề học tập Định hướng tin học ứng dụng 10.
- Máy tính phòng thực hành có micro ghi âm (tích hợp hoặc tai nghe có mic), phần mềm PowerPoint 2019/365, kết nối Internet để trải nghiệm công cụ AI Chatbot hỗ trợ viết kịch bản thuyết minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở cho HS về ý tưởng và nhận thấy ưu điểm của việc ghi âm thanh vào bài trình chiếu để phát tự động và mong muốn khám phá công cụ để làm được như vậy.
b. Nội dung: GV cho HS đọc, thảo luận nhóm về tình huống trong hoạt động khởi động.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi về mong muốn của nhóm mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm về tình huống sau:
An: Nhóm mình ơi, Hội chợ du lịch ba miền sắp diễn ra rồi đấy!
Bình: Ừ, nhóm chúng ta đã có đủ Cẩm nang du lịch, Chương trình báo giá, Bài trình chiếu cũng hoàn thiện rồi.
An: Mình vẫn còn chút băn khoăn, hội chợ đông như vậy, chúng ta thì ít người, chẳng nhẽ cứ thay phiên nhau thuyết trình giữa những người tấp nập qua lại à?
Cường: Ừ, như vậy không hay lắm nhỉ. À, mình đề xuất phương án này, các cậu xem ổn không nhé? Chúng ta sẽ tìm cách ghi âm lời thuyết minh vào bài thuyết trình, rồi cứ thế phát tự động các video quảng cáo ở các địa điểm công cộng vẫn làm ấy.
Cả nhóm: Ý kiến rất hay! Chúng mình cùng tìm hiểu công cụ rồi triển khai luôn cho kịp nhé! Sắp tới đích rồi! Cố lên!!
- GV đặt câu hỏi thảo luận: Em có đồng ý với phương án của Cường không? Việc ghi âm lời thuyết minh mang lại lợi ích gì cho gian hàng du lịch?
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý theo dõi, thảo luận về tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời 1 - 2 HS trình bày ý kiến.
- HS khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét câu trả lời của HS, trên cơ sơ đó dẫn dắt vào bài học: Bài 4: Hoàn thiện và xuất bản sản phẩm truyền thông.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.
5.3.TC1a: Nhận thức được nhu cầu tự động hóa sản phẩm trình chiếu sáng tạo phục vụ thực tiễn.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ghi âm thanh vào tệp trình chiếu
a. Mục tiêu: HS nắm được công cụ ghi âm thanh vào tệp trình chiếu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 1, quan sát các hình, trả lời câu hỏi, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được việc ghi âm, trả lời Câu hỏi SGK tr.74.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Xuất bản tệp trình chiếu
a. Mục tiêu: Giúp HS đánh giá sản phẩm sau khi ghi âm lời thuyết minh và hình dung được bước tiếp theo phải làm để đạt được yêu cầu ban đầu: Là một video hoàn chỉnh, tự động phát liên tục trên màn hình của Hội chợ Du lịch ba miền mà không cần bất kì sự điều khiển nào của con người.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục 2, thảo luận và trả lời câu hỏi, hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS xuất bản được tệp trình chiếu thành một video.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận và thực hiện Hoạt động SGK tr.74: Sau khi nhóm em đã sử dụng công cụ ghi âm thanh (Record Slide Show) để ghi âm lời thuyết minh cho bài trình chiếu của nhóm, tệp trình chiếu của nhóm em đã đáp ứng được tiêu chí là một video hoàn chỉnh, tự động phát liên tục trên màn hình của Hội chợ Du lịch ba miền mà không cần bất kì sự điều khiển nào của con người chưa? Vì sao? - GV yêu cầu HS quan sát kĩ hộp thoại Export và phân tích các thành phần trong hộp thoại, đặc biệt phân tích kĩ các lựa chọn xuất bản:
- GV cho HS đọc kĩ và ghi nhớ phần lưu ý. - GV chốt kiến thức cần ghi nhớ: + Có thể xuất bản tệp trình chiếu thành một video bằng công cụ Create a Video. + Video sau khi xuất bản chứa toàn bộ các hiệu ứng đã thiết lập, các âm thanh đã ghi âm, các chuyển động của con trỏ cũng như các cài đặt thời gian mà chúng ta đã thực hiện khi xây dựng bài trình chiếu. - GV hướng dẫn HS kiểm tra, minh bạch khai báo nếu trong video có sử dụng hình ảnh hay âm thanh tạo bởi AI (ghi chú nhỏ ở cuối video hoặc file đính kèm). - GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức SGK tr.75: Khi nào nên xuất bản bài trình chiếu thành video: A. Khi chúng ta cần một video phát tự động mà không cần người điều khiển hay thuyết minh. B. Khi chúng ta muốn chia sẻ video này qua mạng Internet. C. Khi chúng ta muốn người xem không cần cài phần mềm trình chiếu mà vẫn xem được bài trình chiếu. D. Tất cả các ý trên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. - HS đọc và ghi nhớ hộp kiến thức. - HS củng cố kiến thức bằng cách trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Xuất bản tệp trình chiếu - Các thành phần trong hộp thoại Export: + Các lựa chọn về chất lượng video. + Lựa chọn xuất bản video có hoặc không kèm theo các thiết lập thời gian và thuyết minh trong các slides của tệp trình chiếu. + Thiết lập thời lượng xuất hiện cho mỗi slide. + Lệnh tạo video.
- Một số lưu ý: + Chất lượng video liên quan đến độ phân giải của video đầu ra. Chất lượng video càng cao, kích thước tệp càng lớn. + Nếu bài trình chiếu chưa được thiết lập thời gian tường thuật (Timing and Narration), video sẽ mặc định giá trị là Không sử dụng thời gian và tường thuật đã thiết lập. Khi đó, thời gian mặc định cho mỗi trang chiếu là 5 giây và có thể thay đổi thời gian đó trong hộp thời gian. + Nếu đã thiết lập thời gian tường thuật (Timing and Naration) cho bài trình chiếu, video sẽ mặc định giá trị là Sử dụng thời gian và tường thuật đã thiết lập. - Câu hỏi (SGK - tr.75)
Đáp án D. | 3.1.TC1a: Thực hiện chuyển đổi và xuất bản nội dung trình chiếu sang định dạng tệp video số (MP4/WMV). 3.2.TC1a: Tích hợp toàn bộ tài nguyên đa phương tiện (slide, audio, timing, animation) thành một tệp video truyền thông hoàn chỉnh. 10.B2.MR1: Nhận biết tầm quan trọng của việc kiểm tra tính minh bạch và khai báo các học liệu số do AI tạo sinh trong sản phẩm video. |
Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: HS hoàn thiện và xuất bản bài trình chiếu Giới thiệu điểm du lịch của nhóm thành một video chạy tự động có thuyết minh, sử dụng để chiếu trong Hội chợ Du lịch ba miền.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn HS thực hành xuất bản một video có thuyết minh chạy tự động.
c. Sản phẩm học tập: Video bài trình chiếu Giới thiệu điểm du lịch của nhóm có thuyết minh được chạy tự động.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài trình chiếu sẽ được sử dụng trong Hội chợ Du lịch ba miền.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS thực hiện thao tác trên máy.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình chiếu được được kiểm tra, chỉnh sửa.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Trước khi xuất bản hoặc trình chiếu sản phẩm truyền thông trước đông người, việc quan trọng nhất cần làm là gì?
A. Thay đổi toàn bộ phông chữ sang cỡ chữ nhỏ.
B. Kiểm tra lại toàn bộ nội dung, lỗi chính tả và thứ tự các hiệu ứng, trang chiếu.
C. Xóa bỏ tất cả hình ảnh minh họa.
D. Tăng tốc độ chuyển động của mọi hiệu ứng động.
Câu 2: Định dạng tệp nào thường được sử dụng để lưu trữ bài trình chiếu nhằm bảo vệ cấu trúc, định dạng không bị xê dịch khi mở trên các máy tính khác nhau?
A. .txt
B. .mp3
C. .pdf hoặc định dạng video (.mp4)
D. .jpg
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu HS: Mở tệp video đã tạo xong ở phần Thực hành, cả nhóm hãy cùng xem cẩn thận từ đầu đến cuối. Nếu có bất kì lỗi gì, cần tiếp tục mở tệp trình chiếu ra để chỉnh sửa, sau đó, lặp lại các bước trên để tạo lại tệp video mới. Đừng lo lắng hay suốt ruột khi phải chỉnh sửa nhiều lần, để có một sản phẩm hoàn hảo, nhóm nào cũng phải trải qua như vậy. Cố lên vì chúng ta đã rất gần đích!
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trình bày kết quả.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | B | A | B | A |
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, các nhóm một lần nữa kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra của mình.
b. Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu với sản phẩm đầu ra của nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình chiếu giới thiệu điểm du lịch của nhóm đặc sắc, hấp dẫn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

