Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 3: Siêng năng, kiên trì
Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 3: Siêng năng, kiên trì. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày.
- Quý trọng những người siêng năng kiên trì, góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng hay nản lòng để khắc phục hạn chế này.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện đức tính siêng năng kiên trì cho HS
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm đơn giản/phức tạp trong môi trường số để tìm dữ liệu, thông tin về các tấm gương siêng năng, kiên trì.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác trực tuyến được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số phổ biến để tương tác học tập tại lớp.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng hình ảnh rõ ràng phục vụ tổng kết bài học.
- 6.2.TC1b: Thực hành được các kỹ năng sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) thông qua các bài tập và dự án nhỏ để đổi mới quy trình tích lũy kiến thức môn Giáo dục Công dân.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc về siêng năng, kiên trì.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì
b. Nội dung: HS đọc truyện “ Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi” và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời một HS đọc to, rõ ràng truyện “Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chỉ” sau đó mời HS trong lớp trả lời câu hỏi trong SGK: a. Mạc Đĩnh Chi đã nỗ lực như thế nào để thi đỗ Trạng nguyên? - GV có thể nêu thêm những câu hỏi gợi ý giúp HS khai thác các tình tiết trong truyện để trả lời được câu hỏi: b. Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng/thiết bị số truy cập Internet theo quy trình để tìm kiếm một tư liệu lịch sử xác thực khác về hành động học tập kiên trì của Mạc Đĩnh Chi (ví dụ: tư liệu trên Thư viện Quốc gia hoặc Cổng thông tin sử học uy tín). - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc truyện và trả lời câu hỏi của GV. HS thực hiện hành vi số: Sử dụng trình duyệt, gõ từ khóa tìm kiếm chính xác, lọc thông tin nhiễu để lấy tư liệu lịch sử theo đúng quy trình tra cứu số. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau phần trả lời của HS, GV nhận xét và đưa ra kết luận: + Siêng năng là đức tính của con người biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn. + Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian khổ. | I. Siêng năng, kiên trì và biểu hiện của siêng năng, kiên trì 1. Thế nào là siêng năng, kiên trì? a) Mạc Đĩnh Chi đã nổ lực để thi đỗ trạng nguyên: tranh thủ ghé qua lớp học ở gần nhà, đứng ngoài cửa nghe thầy giảng, ngày nhặt củi, tối về cậu lại lo ôn luyện, học bài, bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng để học, dùng lá để tập viết. b) Em hiểu siêng năng, kiên trì là đức tính của con người biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn. |
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ khai thác nội dung bài học Đạo đức. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập lao động và cuộc sống
b. Nội dung: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS nắm bắt được biểu hiện của siêng năng và kiên trì
d. Tổ chức thức hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Thực hành xử lí tình huống
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học và thực hành xử lí tính huống cụ thể
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
+ Tranh 1 :
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :’’ Theo em, bạn trong tranh cần làm gì để có kết quả học tập tốt hơn ?’’
- GV mời một bài bạn học sinh trả lời, nhận xét và kết luận : Để có kết quả học tập tốt hơn, bạn cần giảm bớt thời gian chơi điện tử, chăm chỉ học bài và làm bài đầy đủ
+ Tranh 2 :
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi : ‘‘Bạn Nam đã siêng năng, kiên trì như thế nào để thực hiện ước mơ của mình’’
- GV mời một vài HS trả lời, nhận xét và kết luận : Để thực hiện ước mơ trở thành thủ môn giỏi, bạnNam đã siêng năng, kiên trì rèn luyện thân thể, nâng cao sức khở và kĩ năng bắt bóng
Nhiệm vụ 2 : Trả lời trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng phần mềm kiểm tra trực tuyến Quizizz/Kahoot hiển thị mã PIN trên máy chiếu. Yêu cầu HS dùng thiết bị số (máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh được cấp phép) truy cập làm bài tập nhanh 5 câu hỏi có 4 đáp án A, B, C, D để củng cố toàn bộ khái niệm, biểu hiện tình yêu thương.
Câu 1: Siêng năng được hiểu là đức tính của con người biểu hiện ở?
A. sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn.
B. việc chỉ làm bài tập khi có sự nhắc nhở, thúc ép từ cha mẹ hoặc thầy cô.
C. sự quyết tâm làm đến cùng mọi việc bất kể đúng sai nhằm đạt mục đích cá nhân.
D. thói quen trông chờ, ỷ lại và phụ thuộc hoàn toàn vào năng lực của người khác.
Câu 2: Câu chuyện về nhân vật nào dưới đây được sử dụng trong giáo án Tiết 1 để minh họa cho khái niệm thế nào là siêng năng, kiên trì?
A. Trạng bùng Phùng Khắc Khoan.
B. Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi.
C. Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký.
D. Trạng hiền Nguyễn Hiền.
Câu 3: Hành động "bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng để học, dùng lá để tập viết" thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì vượt khó trong học tập của ai?
A. Bạn Nam.
B. Bạn Vân.
C. Mạc Đĩnh Chi.
D. Bạn Hoa.
Câu 4: Đâu là biểu hiện cụ thể của người có đức tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày?
A. Gặp bài toán hay công việc khó khăn là lập tức bỏ cuộc, không suy nghĩ.
B. Luôn tự giác, chủ động thực hiện công việc và không bỏ cuộc khi gặp trở ngại.
C. Luôn làm việc theo cảm tính, lúc chăm chỉ, lúc lười biếng tùy thuộc tâm trạng.
D. Chỉ làm những việc nhẹ nhàng, còn việc nặng nhọc thì đùn đẩy cho người khác.
Câu 5: Trong phần Hoạt động Luyện tập của Tiết 1, giáo viên đã kết luận bạn Nam cần làm gì để thực hiện ước mơ trở thành một thủ môn giỏi?
A. Dành nhiều thời gian để chơi điện tử và xem các trận bóng đá trên tivi.
B. Trông chờ vào sự may mắn và sự nâng đỡ của các bạn trong lớp.
C. Đóng tiền tham gia vào các câu lạc bộ thể thao đắt đỏ mà không cần tập luyện.
D. Siêng năng, kiên trì rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe và kĩ năng bắt bóng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | C | B | D |
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-6-ket-noi-bai-3-sieng-nang-kien-tri
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 1
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
- Siêng năng kiên trì trong lao động học tập và cuộc sống thường ngày
- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động và cuộc sống hằng ngày
- Qúy trọng những người siêng năng kiên trì, góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng hay nản lòng để khắc phục hạn chế này
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện đức tính siêng năng kiên trì cho HS
- Năng lực số:
- 1.2.TC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng về câu chuyện vượt khó.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác, cùng xây dựng tài nguyên kịch bản nhóm.
- 5.3.TC1b: Gắn kết được cá nhân và tập thể vào một số quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm và tình huống có vấn đề thông thường trong môi trường số.
- 6.1.TC1b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI để ứng dụng tối ưu, an toàn vào nhu cầu rèn luyện phẩm chất đạo đức.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc về siêng năng, kiên trì
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b. Nội dung: HS cùng nhau chia sẻ câu chuyện về những tấm gương siêng năng
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mở hệ thống quản lý học tập lớp học trực tuyến Google Classroom, truy cập vào thư mục bài tập của học sinh đã nộp từ Tiết 1.
- GV chọn ngẫu nhiên 2 tệp bài viết số (.PDF hoặc ảnh Canva) xuất sắc nhất của HS để trình chiếu lên máy chiếu lớn, yêu cầu các em chia sẻ ngắn gọn về tấm gương siêng năng, kiên trì đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát các sản phẩm số của bạn mình hiển thị trực quan trên máy chiếu, lắng nghe nội dung câu chuyện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Tác giả của tệp sản phẩm số đứng tại chỗ thuyết minh chia sẻ bài học rút ra từ tấm gương.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị sản phẩm số của học sinh và dẫn dắt vào bài mới tìm hiểu về giá trị, ý nghĩa đức tính.
[1.3.TC1a: GV và HS thực hiện thao tác quản lý dữ liệu, lựa chọn thông tin để lưu trữ, truy xuất dễ dàng trong một môi trường số có cấu trúc (Hệ thống lưu trữ thư mục Google Classroom lớp học).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
a. Mục tiêu: HS nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức và xử lí tình huống cụ thể
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS xử lí tình huống:
- GV giao cho mỗi nhóm nghiên cứu một tình huống, phân chia nhân vật để sắm vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu các nhóm mở ứng dụng soạn thảo văn bản cộng tác Google Docs (mỗi nhóm một link tài liệu dùng chung đã gửi trên nhóm học tập), cùng nhau gõ phân công lời thoại nhân vật trực tuyến trên thiết bị số.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống và phân công sắm vai
- GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai, các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi ( nếu có)
- Gv nhận xét, đánh giá và phân tích các tình huống nhằm giúp HS rút ra bài học đối với bản thân về cách rèn luyện đực tính siêng năng, kiên trì
[2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên (Google Docs) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo tài nguyên kịch bản nhóm.]
| Tình huống 1 | Bạn Hân đã đưa ra mục tiêu sẻ dự thí hùng biện bằng tiếng Anh thì cẩn kiên trì, quyết tâm thực hiện mục tiêu này. Bạn đang gặp phải khó khăn là vốn từ vựng tiếng Anh còn hạn chế, thì cẩn tìm cách vượt qua bằng cách lên kế hoạch bồi dưỡng vốn tử vựng mỗi ngày... |
| Tình huống 2 | Bạn Hoà đã thể hiện thiếu siêng năng, kiên trì trong học tập: gặp bài khó thì ngại suy nghĩ và bỏ qua. Bạn cần rèn luyện đức tính này bằng cách chăm chỉ học tập, tìm tòi cách giải các bài toán khó. Mỗi khi giải được bài khó, bạn sẽ tìm thấy niểm vui của sự thành công, chắc chắn sẽ đạt được kết quả học toán ngày càng tốt hơn và nhận được sự tin yêu, nể phục của các bạn trong lớp. |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..