Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 5: Tự lập

Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 5: Tự lập. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 5: TỰ LẬP (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: 

Sau khi học xong bài này HS có thể:

  • Nêu được khái niệm tự lập
  • Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác
  • Tự thực hiện được một số nhiệm vụ giúp ích cho bản thân học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng, không dự dẫm, ỷ lại phụ thuộc vào người khác

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù:  điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, học các tự lập

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS biết áp dụng quy trình các tìm kiếm đơn giản/phức tạp trong môi trường số để tra cứu tư liệu bài học lịch sử về Bác Hồ.. 
  • 2.1.TC1a: HS thực hiện được các tương tác học tập trực tuyến xác định rõ ràng, thường xuyên bằng các công nghệ số phổ biến tại lớp.
  • 3.3.TC1b: HS thảo luận và tuân thủ đúng các quy tắc thông thường, rõ ràng về bản quyền, giấy phép áp dụng cho dữ liệu thông tin, nội dung số. 
  • 6.1.TC1a: HS áp dụng được các nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI để giải quyết các vấn đề, bài tập đơn giản môn Giáo dục Công dân.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc  những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Tự lập”.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tự lập

a. Mục tiêu: HS trình bày được thế nào là tự lập

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS 

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện: ” Hai bàn tay” ở SGJ bằng cách mời một HS đọc to, rõ ràng câu chuyện, cả lớp lắng nghe, Sau khi HS đọc câu chuyện, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi:

a.   Vì sao Bác Hồ quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng?

Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục chp HS thảo luận về một bài tấm gương tự lập có liên quan đến thực tế cuộc sống để HS suy ngẫm và trả lời câu hỏi: 

b. Em hiểu thế nào là tự lập?

GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị số truy cập Google tra cứu theo quy trình bài viết chính thống về "Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành tại bến cảng Nhà Rồng". GV lưu ý các nhóm khi tải ảnh/tư liệu lịch sử của Bác về máy phải đọc kỹ các quy tắc giấy phép, ghi nguồn bài viết để tôn trọng bản quyền số.

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

 + HS Hoạt động cá nhân, suy ngẫm và trả lời câu hỏi.

+ HS thực hiện hành vi số: Gõ từ khóa tìm kiếm theo đúng quy trình, thực thi đúng quy tắc bản quyền bằng cách copy link trích dẫn tư liệu ảnh lịch sử.

 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV khen ngợi các bạn có câu trả lời đúng và hay, bổ sung với câu trả lời còn thiếu và kết luận

I. Tự lập và biểu hiện của tự lập

1. Thế nào là tự lập

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình: tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

VD: Việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước, dù chỉ với hai bàn tay trắng, thể hiện viêc không sợ khó khăn, gian khổ, tự lập cao của Bác Hồ. Bác có lòng quyết tâm, hăng hái của tuổi trẻ, tin vào chính mình, sức lực của mình, có thể nuôi sống mình bằng hai bàn tay và để tìm đường cứu nước

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm đơn giản để tìm dữ liệu, thông tin trong môi trường số phục vụ nội dung bài học. 

3.3.TC1b: Chỉ ra và thực hiện đúng các quy tắc thông thường, rõ ràng về bản quyền, giấy phép áp dụng cho thông tin và nội dung số khi tải tài liệu văn hóa lịch sử.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1 : Thảo luận một số hành vi 

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

  • GV yêu cầu HS liệt kê những hành động tự lập mà bản thân em có thể làm tự lập làm được và những hành động lười nhác ỷ lại mà bản thân em cần sửa chữa.
  • GV hướng dẫn HS ghi chép nội dung này thành một tệp văn bản số điện tử đơn giản (bằng Microsoft Word hoặc viết trên ứng dụng Google Keep) để sẵn sàng nộp và báo cáo minh chứng vào tiết học sau.
  • HS nghe và thực hiện yêu cầu, báo cáo lại ở tiết học sau:

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

…………………………………………

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 5: Tự lập ( Tiết 2)

   

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 5: TỰ LẬP (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

 Sau khi học xong bài này HS có thể:

  • Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập
  • Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác
  • Tự thực hiện được một số nhiệm vụ giúp ích cho bản thân học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng, không dự dẫm, ỷ lại phụ thuộc vào người khác

2. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù:  điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, học các tự lập

- Năng lực số:

  • 1.2.TC1a: HS thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và chính xác của nguồn tư liệu thông tin số đã được tổ chức rõ ràng. 
  • 2.4.TC1a: HS lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng, thường xuyên cho các quá trình thảo luận hợp tác nhóm. 
  • 5.2.TC1b: HS đánh giá được nhu cầu, lựa chọn sử dụng công cụ số và các giải pháp công nghệ khả thi để làm bài tập trắc nghiệm. 
  • 6.2.TC1b: HS thực hiện được các thao tác cơ bản và thực hành kỹ năng sử dụng AI để mở rộng tri thức, đổi mới quy trình học tập.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc  những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Tự lập”.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú ho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới

b. Nội dung: Tổ chức trò chơi, tìm hiểu bài học

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học về “ Tự lập”

d. Tổ chức thực hiện:

GV có thể khởi động bằng việc cho HS chia sẻ trải nguyện của bản thân bằng các câu hỏi như:

- Trong cuộc sống hằng ngày, em thường tự làm lấy những việc gì? Cảm xúc của em như thế nào khi tự mình làm được những việc đó?

Sau khi trả lời câu hỏi GV dẫn dắt vào bài học này hôm nay:

Trong bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về thế nào là tự lập, hiểu được rằng tự lập là tự làm lấy các công việc của mình trong cuộc sống. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các biểu hiện của tính tự lập.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của tính tự lập

a. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện cửa tính tự lập

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG HS GVSẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập :

1. Em hãy nêu một số biểu hiện về tính tự lập và trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày

GV tổ chức trò chơi : Chia lớp thành hai đội, một đội kể biểu hiện của tự lập, một đội kể biểu hiện trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày, GV ghi lên bảng.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS thảo luận thống nhất ý kiến của nhau

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

+ Tổ chức trò chơi.

+ Đội nào kể được nhiều hơn và đúng là đội chiến thắng

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

Sau khi chơi, GV nhận xét, đánh giá về thái độ, tinh thần tham gia của mỗi đội và bổ sung thêm biểu hiện tự lập của HS nếu cần

   

- Biểu hiện của tính tự lập trong học tập và sinh hoạt hằng ngày:

+ Tự giác học bài, làm bài tập về nhà

+ Tự nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp học tập tích cực

+   Tự chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở trước khi đến lớp;

+ Khi gặp bài quá khó, cố gắng mà chưa tự làm được thì nhờ bạn bè, thấy, cô giáo giúp đỡ, giảng giải....

+ Thực hiện các việc tự chăm sóc bản thân như: tự dọn dẹp phòng của mình, tự giặt, gấp quần áo,...

+ Tự mình đi học, nếu nhà gắn trường thì đi bộ, nếu nhà xa trường thì đi xe đạp hoặc xe buýt, không phụ thuộc vào sự đưa đón của bố mẹ.

+ Làm các việc nhà sau giờ học tập như: nấu cơm, rửa bát, đọn dẹp nhà cửa...

+ Chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.

+ Tự giác tham gia các công việc ở trường như: trực nhật lớp, hoạt động tập thể,...

- Biểu hiện trái với tự lập trong học tập và sinh hoạt hằng ngày:

+ Lười biếng làm việc nhà, không làm bài tập được giao

+ Phụ thuộc, dựa đẫm, ở lại vào người thân, bạn bè

+ Đùn đẩy trách nhiệm, trốn tránh công việc

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

PHIẾU HỌC TẬP 1:

Các lĩnh vựcNội dung công việcBiện pháp thực hiệnKết quả rèn luyện
Học tậpHọc bài và làm bài đầy đủ+ Tự giác học bài, không cần an nhắc nhở, chăm chú nghe thầy cô giáo giảng bài, tich cực phát biểu ý kiến xây dựng bài, tìm tòi phương pháp học tập hiệu quả, nhờ bạn bè, thầy cô giảng giải khi gặp bài khó mà chưa tự làm được,… 
Sinh hoạt hằng ngày

+ Làm những công việc vừa sức của mình

+ Vui chơi, giải trí

+ Tự giác giúp cha mẹ những việc nhà vừa sức: quét nhà, rửa cốc chén, nhặt rau, nấu ăn, chăm em, tưới cây, chăm sóc vật nuôi,…

+ Chơi thể thao, đọc sách báo, nghe nhạc,…. khi có thời gian rảnh

 
Hoạt động tập thể

+ Tham gia các hoạt động tập thể ở trường, lớp

+ Tham gia các hoạt động tập thể ở xã, phường

+ Tích cực tham gia sinh hoạt Đoàn, Đội: tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức như: Ngày hội đọc sách, ngày hội tiếng anh, hội khỏe Phù Đổng, kỉ niệm các ngày lễ lớn (8-3, 20-10, 20-11,22-12,…)

+ Đăng kí tham gia sinh hoạt hè ở xã/ phường, tham gia các hoạt động vệ sinh đường làng, ngõ xóm,…

 

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 5: Tự lập ( Tiết 3)

   

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 5: TỰ LẬP ( TIẾT 3)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: 

Sau khi học xong bài này HS có thể:

  • Hiểu vì sao phải tự lập
  • Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác
  • Tự thực hiện được một số nhiệm vụ giúp ích cho bản thân học tập, sinh hoạt hằng ngày, hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng, không dự dẫm, ỷ lại phụ thuộc vào người khác

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù:  điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, học các tự lập

- Năng lực số:

  • 1.3.TC1b: HS tổ chức, lưu trữ và sắp xếp các tệp tài liệu nội dung học tập một cách trật tự vào trong một môi trường số có cấu trúc. 
  • 2.1.TC1a: HS sử dụng công nghệ số giao tiếp đồng bộ lớp học để thực hiện các phản hồi ý kiến liên tục. 
  • 4.2.TC1a: HS giải thích được cách thức cơ bản, phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư khi tham gia dịch vụ số. 
  • 6.1.TC1b: HS diễn giải được các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến AI để ứng dụng tối ưu, an toàn vào nhu cầu rèn luyện đức tính tự lập.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc  những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Tự lập”.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tự lập

a. Mục tiêu: HS giải thích được ý nghĩa của tự lập

b. Nội dung: HS đọc yêu cầu sgk và thực hiện nhiệm vụ

d. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS 

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

Gv chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả lời các câu hỏi:

- TH1 với hai câu hỏi: 

a. Hưng đã thể hiện tính tự lập như thế nào?

b. Tính tự lập đã đem lại điều gì cho Hưng?

TH2 với câu hỏi: Tính tự lập của anh Luận đã mang lại điều gì cho anh và cho xã hội?

GV tiếp tục cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội? Đối với hoạt động này, GV có thể hướng dẫn mỗi nhóm thảo luận về một nội dung và viết phương án trả lời trên khổ giấy A3.

+ Ý nghĩa của tự lập đối với bản thân.

+ Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình.

+ Ý nghĩa của tự lập đổi với xã hội.

Để ghi nhận ý kiến đồng bộ phản hồi liên tục của cả lớp, GV yêu cầu các nhóm mở thiết bị số, truy cập vào ứng dụng bảng phụ điện tử trực tuyến Padlet để nhập các từ khóa tóm tắt ý nghĩa.

Kết thúc hoạt động Khám phá, GV yêu cầu HS nhắc lại nội đung bài học về biểu hiện, ý nghĩa của tự lập và tổng kết những nội dung chính của bài học thông qua phần chốt nội dung chính ở SGK nhằm giúp HS củng cố lại tri thức đã khám phá.

 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS nghe nhiệm vụ, thảo luận và cùng nhau thực hiện hoàn thành nhiệm vụ.

Sử dụng phương tiện giao tiếp kỹ thuật số đồng bộ, tiến hành gõ nhập ý kiến đóng góp vào không gian Padlet chung của lớp học liên tục.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV mời đại diện các nhóm lên trình bày câu trả lời của nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét, kết luận

2. Ý nghĩa của tự lập

-  Đối với bản thân:

+ Giúp thành công trong cuộc sống và được mọi người tôn trọng;

+ Có thêm kinh nghiệm sống, kinh nghiệm trong công việc

+ Rèn đức tính kiên trì, nhắn nại để vượt lên mọi hoàn cảnh.

- Đối với gia đình: Khi con biết tự lập, cha mẹ rất hạnh phúc vì thấy con mình trưởng thành, tự lo được cho bản thân. Mọi thành viên trong gia đình cũng yên tâm hơn khi mỗi cá nhân đều tự lo cho bản thân, không dựa đẫm, ỷ lại vào gia đình.

- Đối với xã hội: Góp phần phát triển xâ hội.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.TC1a: Sử dụng công nghệ số đồng bộ lớp học (Padlet) để thực hiện các tương tác giao tiếp phản hồi dữ liệu được xác định rõ ràng và liên tục.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 2,3

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:

Sắp tới kì nghỉ hè, bố mẹ dự định cho em về quê ngoại một tháng sống cùng với ông bà. Em hãy thiết kế một cuốn sổ tay để nhắc nhở bản thân trong sinh hoạt và học tập

  • GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động này ở nhà và nộp sản phẩm vào buổi học sau. Hoặc cũng có thể giao bài tập vận dụng này theo nhóm HS
  • GV hướng dẫn HS sử dụng ứng dụng Canva hoặc Microsoft Word để thiết kế sản phẩm sổ tay dưới dạng file tài liệu kỹ thuật số điện tử (.PDF). Học sinh có thể diễn giải thuật ngữ khái niệm, tham khảo cấu trúc sắp xếp lịch trình khoa học bằng cách hỏi ý kiến từ các công cụ thông minh AI. Sau khi hoàn thành, HS phải đặt tên tệp tin chuẩn quy định (ví dụ: SotayTulap_HoTen) và thực hiện hành vi số tải tệp lên sắp xếp một cách trật tự vào thư mục đám mây Google Drive/OneDrive chung của lớp học phục vụ truy xuất đánh giá chấm điểm.
  • GV đưa ra một vài gợi ý để giúp HS hình dung được các nội dung chính của cuốn sổ tay, thời gian cụ thể, nội dung nhắc nhở, cách thức thực hiện, tự đánh giá

[1.3.TC1b: Lựa chọn thông tin tư liệu để thực hiện hành vi tổ chức, lưu trữ và sắp xếp các tệp tài liệu nội dung học tập một cách trật tự vào trong một môi trường số có cấu trúc (Hệ thống thư mục Google Drive lớp học)

6.1.TC1b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI để ứng dụng một cách lành mạnh, tối ưu vào nhu cầu lên ý tưởng lập kế hoạch tự lập phát triển bản thân.]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay