Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 4: Tôn trọng sự thật
Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 4: Tôn trọng sự thật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: TÔN TRỌNG SỰ THẬT ( TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
- Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật
- Hiểu được vì sao phải tôn trọng sự thật
- Không đồng ý với việc nói dối hoặc che giấu sự thật
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện đức tính siêng năng kiên trì cho HS
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện hành vi phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (nhận diện thông tin thật - giả trong đoạn hội thoại).
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác học tập trực tuyến xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số phổ biến tại lớp.
- 3.2.TC1a: Giải thích được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục nội dung và thông tin mới để tạo ra kiến thức kịch bản số.
- 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh để giải quyết vấn đề học tập đơn giản môn Giáo dục Công dân.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, ca dao, tục ngữ, âm nhạc, những ví dụ thực tế,… gắn với bài:” Tôn trọng sự thật”
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b. Nội dung: HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền tin”:
+ Quản trò chọn ra hai đội chơi, mỗi đội gồm 5-7 HS; phổ biến luật chơi: Quản trò sẽ nói thẩm một câu khó đọc và dễ nhầm cho người đứng đầu hàng, ví dụ :” Anh Căn ăn canh”, “ Anh Hạnh ăn hành tươi”,” Anh Mạnh ăn canh mặn”, “ Lúa nếp là lúa nếp làng/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng”,... Nhiệm vụ của người nghe là phải truyền tai nhau câu nói đó. Nếu người cuối cùng nói to, đúng, rõ ràng và trôi chảy câu đó thì đội của họ sẽ thắng cuộc
+ Sau trò chơi, GV nhận xét, khen đội thắng và hỏi: Theo em, để trở thành người thắng cuộc, các thành biên tham gia trò chơi cần tuân thủ điều gì? Em rút ra bài học gì từ trò chơi?
+ HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét và tổng kết: Để thắng trong cuộc thi, cần chú ý lắng nghe. Nếu không, chúng ta sẽ truyền lại sai thông tin. Ngoài việc đem lại niềm vui, tiếng cười cho mọi người, trò chơi còn muốn nhắc nhở chúng ta cần phải thận trọng, trung thực khi phản ánh hay truyền đạt một thông tin nào đó.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tôn trọng sự thật
a. Mục tiêu: HS trình bày được thế nào là tôn trọng sự thật
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của tôn trọng sự thật
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật
b. Nội dung: Tìm hiểu về những biểu hiện của tôn trọng sự thật
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG GV HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS quan sát những hình ảnh và thông tin trong SGK, thảo luận để tìm ra các biểu hiện của tôn trọng sự thật a) Nêu suy nghĩ của em về nội dung đoạn hội thoại? b) Theo em, việc tôn trọng sự thật có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? GV yêu cầu các nhóm mở công cụ Trí tuệ nhân tạo (Gen AI - như Google Gemini/ChatGPT), nhập câu lệnh (prompt): "Hãy gợi ý 3 biểu hiện của việc tôn trọng sự thật trong môi trường học tập và lao động của học sinh THCS" nhằm giúp HS thu thập thông tin số bổ sung, phân tích diễn giải biểu hiện thực tế. Ngoài ra, GV yêu cầu HS kể thêm các biểu hiện của tôn trọng sự thật trong cuộc sống hằng ngày mà các em thực hiện hoặc biết - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi , thực hiện yêu cầu cầu GV HS thực hiện hành vi số: Sử dụng thiết bị số nhập câu lệnh vào hệ thống AI, cùng nhau phân tích kết quả phản hồi từ AI, loại bỏ ý kiến chưa đúng sự thật khách quan. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi 1 số HS đứng lên phát biểu câu trả lời - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Biểu hiện của tôn trọng sự thật là suy nghĩa, nói và làm đúng theo sự thật | 2. Biểu hiện của tôn trọng sự thật a) Suy nghĩ của em về nội dung đoạn hội thoại: đã giúp em có được 1 bài học quý giá nói thật, sống trung thực giúp tâm hồn thanh thản, bình an và sức khỏe tốt hơn. b) Theo em, việc tôn trọng sự thật có ý nghĩa trong cuộc sống: góp phần bảo vệ cuộc sống, bảo vệ giá trị đúng đắn, tránh nhầm lẫn, oan sai; giúp con người tin tưởng; gắn kết với nhau hơn; làm cho tâm hồn thanh thản; và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
|
1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin số từ đoạn hội thoại và thông tin xã hội xác định rõ ràng. 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ AI cơ bản để giải quyết vấn đề nhận thức đạo đức đơn giản.
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Thảo luận tình huống
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hãy viết về việc làm thể hiện tôn trọng sự thật hoặc chưa tôn trọng sự thật của bản thân theo gợi ý : Em đã làm gì để tôn trọng sự thật ấy ? Có khi nào em chưa tôn trọng sự thật ? Em có suy nghĩ gì về điều đó ?
HS viết ra những việc đã làm/ chưa làm để tôn trọng sự thật, suy nghĩa của bản thân về những điều đó và trình bày trước lớp
GV hướng dẫn HS sử dụng ứng dụng viết văn bản số trên điện thoại/máy tính hoặc dùng công cụ thiết kế Canva thiết kế bài viết ngắn này dưới dạng một tấm áp phích/trang nhật ký số đẹp mắt, lưu tệp ở định dạng ảnh (.PNG) hoặc file .PDF để chuẩn bị chia sẻ trực tuyến vào tiết sau.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SBT
- Chuẩn bị bài mới: Bài 4- Tôn trọng sự thật ( Tiết 2)
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: TÔN TRỌNG SỰ THẬT ( TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này HS
- Hiểu được ý nghĩa của sự thật
- Luôn thật thà với người thân, bạn bè những người xung quanh
- Không đồng ý với việc nói dối hoặc che giấu sự thật
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân cách sống tôn trọng sự thật.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin và minh họa được nhu cầu thông tin qua các chiến lược tìm kiếm đơn giản trên môi trường số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác nhóm trực tuyến.
- 5.4.TC1b: Chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số của họ và thảo luận về lĩnh vực năng lực số bản thân cần cải thiện.
- 6.1.TC1b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI để ứng dụng lành mạnh, tôn trọng sự thật khách quan.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, …
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa của tôn trọng sự thật
a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao phải tôn trọng sự thật
b. Nội dung: HS đọc các trường hợp trong sách và hoàn thành nhiệm vụ
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG GV HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv hướng dẫn HS khai thác hội thoại bằng cách đọc/ sắm vai các nhân vật trong hội thoại, người dẫn chuyện, Toàn, bố Toàn HS thảo luận nhóm bốn( hoặc ½ lớp thảo luận câu 1, ½ lớp thảo luận câu 2) để trả lời câu hỏi: a. Nêu suy nghĩ của em về nội dung đoạn hội thoại b. Theo em, việc tôn trọng sự thật có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? GV yêu cầu các nhóm mở thiết bị số, truy cập tệp trang tính trực tuyến dùng chung (Google Sheets) theo link GV gửi, thảo luận và cùng điền từ khóa ý nghĩa vào bảng biểu số của nhóm mình. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm ghi lại ý kiến của các thành viên. HS thực hiện hành vi số: Lựa chọn công cụ Google Sheets, thực hiện gõ nhập ý kiến, phân chia các thành viên cùng thao tác đồng thời trên tệp dữ liệu số có cấu trúc. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm xung phong phát biểu, các nhóm còn lại nghe và bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức | II. Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì a. Đoạn hội thoại giúp chúng ta hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật trong cuộc sống b. Việc tôn trọng sự thật sẽ góp phần: + Bảo vệ cuộc sống, bảo vệ cho những điều đúng đắn, tránh nhầm lẫn, oan sai + Giúp con người tin tưởng, gắn kết với nhau hơn, cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn + Khiến tâm hồn thoải mái, sức khỏe tốt, bản thân đẹp hơn trong mắt mọi người |
2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng, thường xuyên (Google Sheets) cho các quá trình hợp tác nhóm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Em hãy viết cảm nhận của mình về câu ca dao dưới đây :
Những người tính nết thật thà
Đi đâu cũng được ta tin dùng
- GV yêu cầu trước khi viết bài cảm nhận, HS cần sử dụng Internet, áp dụng chiến lược tìm kiếm đơn giản (gõ từ khóa chính xác trong ngoặc kép: "Những người tính nết thật thà") để tìm hiểu xem câu ca dao này nằm trong bối cảnh văn học dân gian nào, xuất xứ từ đâu để đảm bảo hiểu đúng bản chất nội dung trước khi viết cảm nhận.
- GV hướng dẫn HS về nhà viết cảm nhận về câu ca dao và nộp bài vào tiết học sau. Ở tiết học sau, GV có thể chọn một số bài viết tốt chia sẻ với lớp. HS nhận xét góp ý, GV nhận xét và chốt lại vấn đề.
[1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin và thực hiện rõ ràng theo chiến lược tìm kiếm đơn giản trên môi trường số để tìm tư liệu chính xác về câu ca dao.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: TÔN TRỌNG SỰ THẬT ( TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này HS
- Hiểu được ý nghĩa của sự thật
- Luôn thật thà với người thân, bạn bè những người xung quanh
- Không đồng ý với việc nói dối hoặc che giấu sự thật
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân cách sống tôn trọng sự thật
- Năng lực số:
- 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên vào môi trường số có cấu trúc.
- 2.1.TC1a: Sử dụng công nghệ số đồng bộ lớp học để thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và liên tục.
- 4.3.TC1b: Lựa chọn được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ bạo lực, bắt nạt trên mạng.
- 5.1.TC1b: Chọn được giải pháp công nghệ thông thường xử lý sự cố kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị số tại lớp.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, thật thà, trung thực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh thơ truyện, …
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b. Nội dung: HS xem video và hát theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi khơi gợi: Có khi nào em nói không đúng hoặc nghe người khác nói không đúng về một điều gì đó? Khi ấy, em cảm thấy thế nào? Hãy chia sẻ cùng cả lớp.
- GV yêu cầu HS mở điện thoại thông minh/máy tính bảng, truy cập vào ứng dụng bảng trắng tương tác trực tuyến Padlet của lớp học, gõ nhanh 1 từ ngữ mô tả cảm xúc của mình lúc đó lên không gian chung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hành vi số: Sử dụng thiết bị gõ từ khóa cảm xúc trực tuyến đồng bộ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Màn hình máy chiếu hiển thị sơ đồ từ khóa cảm xúc của cả lớp (Sợ hãi, lo lắng, cắn rứt, tức giận...). GV gọi 1-2 HS chia sẻ cụ thể hơn câu chuyện của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Việc nói dối hay nghe thông tin sai lệch luôn đem lại cảm xúc tiêu cực. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thức ứng xử để luôn bảo vệ và tôn trọng sự thật một cách khéo léo, hiệu quả.
[2.1.TC1a: Sử dụng công nghệ số đồng bộ lớp học (Padlet) để thực hiện các tương tác giao tiếp ý kiến được xác định rõ ràng và phổ biến.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tôn trọng sự thật
a. Mục tiêu: HS biết cách tôn trọng sự thật có hiệu quả
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS đóng vai, hoàn thiện bài tập 2
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 2, sắm vai xử lí tình huống.
- GV lồng ghép câu hỏi nâng cao vào tình huống 2 của Lan: Nếu người đàn ông lạ mặt đó không tiếp cận trực tiếp ngoài đời mà nhắn tin qua tài khoản Zalo/Facebook đe dọa, ép buộc Lan không được nói sự thật với bố mẹ, Lan cần làm gì để bảo vệ bản thân khỏi bạo lực mạng?
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống để đưa ra cách xử lí và phân công sắm vai.
- GV mời đại điện một số nhóm lên sắm vai. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét nhóm bạn và bổ sung nếu cần.
- - HS thực hiện hành vi số: Thảo luận chọn giải pháp bảo vệ an toàn số (chụp ảnh màn hình tin nhắn đe dọa làm minh chứng sự thật, chặn tài khoản người lạ, báo ngay cho người lớn).
Gợi ý:
+ Tình huống 1: Hùng nên nói với cô giáo để cô có cách giúp đỡ Hà. Bản thân Hùng cũng tìm cách giúp đỡ Hà.
+ Tình huống 2: Lan nên nói với người lớn và tránh tiếp xúc với người đàn ông đó.
[4.3.TC1b: Lựa chọn được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ đe dọa, rủi ro trong môi trường số (ví dụ: bắt nạt, đe dọa trực tuyến).]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..