Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 6: Tự nhận thức bản thân

Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 6: Tự nhận thức bản thân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN ( Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS có thể:

- Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. 

- Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, học các tự lập

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Tìm kiếm dữ liệu học tập thông qua quy trình rõ ràng trên môi trường số; giải thích cách điều hướng các kết quả tìm kiếm thông tin về chủ đề tự nhận thức bản thân. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện tương tác rõ ràng, thường xuyên trên nền tảng lớp học số tương tác; lựa chọn phương tiện giao tiếp phù hợp với bối cảnh học tập. 
  • 3.1.TC1a: Chỉ ra cách tạo lập và biên tập các câu chữ, ý kiến cá nhân ở định dạng văn bản số rõ ràng để thể hiện quan điểm bản thân. 
  • 6.2.TC1b: Thực hiện tương tác với các ứng dụng AI giáo dục cơ bản; tuân thủ các quy định pháp luật cốt lõi khi ứng dụng AI để phân tích câu chuyện bài học.

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập, độc lập phấn đấu

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh , clip, phiếu học tập và các mẩu chuyện về tự nhận thức bản thân.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp và tạo tình huống có vấn đề giúp HS nhớ lại và chia sẻ những thông tin của bản thân để tăng cường sự hiểu biết bề nahu làm tiền đề cho việc xây dựng bài học mới

b. Nội dung: Tổ chức trò chơi, tìm hiểu bài học 

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học về tự nhận thức bản thân

d. Tổ chức thực hiện: 

  • GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
  • GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: viết hai câu chia sẻ điều hài lòng về bản thân và một câu chia sẻ điều chưa hài lòng về bản thân ra giấy, gấp lại cho vào trong hộp “ Điều muốn nói”
  • GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm việc cá nhân trước lớp và dựa vào đó để dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tự nhận thức bản thân

a. Mục tiêu: HS trình bày được thế nào là tự nhận thức bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: 

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ thông minh tìm hiểu biểu hiện tự nhận thức bản thân

a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện cốt lõi của việc tự nhận thức bản thân.

b. Nội dung: HS thảo luận nhóm phân tích các khía cạnh biểu hiện tự nhận thức.

c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp các biểu hiện của tự nhận thức bản thân.

d. Tổ chức thực hiện (Hoạt động có tích hợp năng lực số):

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, giao nhiệm vụ nghiên cứu tranh/thông tin trong SGK để tìm ra các khía cạnh biểu hiện của tự nhận thức bản thân.

- GV yêu cầu các nhóm mở công cụ Trí tuệ nhân tạo (GenAI - như Google Gemini) nhập câu lệnh (prompt): "Gợi ý các biểu hiện cụ thể của việc học sinh tự nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong học tập trực tuyến", từ đó đối chiếu và bổ sung vào bài làm của nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động nhóm, suy nghĩ, phân tích biểu hiện.

- HS thực hiện hành vi số: Sử dụng thiết bị nhập câu lệnh vào hệ thống AI, cùng nhau thảo luận phân tích kết quả phản hồi của AI để đưa vào sản phẩm nhóm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:



 

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tổng hợp các ý kiến của HS và đúc kết nội dung bài học.

2. Biểu hiện của tự nhận thức bản thân:



 

Tự nhận thức bản thân biểu hiện qua các hoạt động cụ thể:

- Tự nhận biết về ngoại hình, thể chất của mình (chiều cao, cân nặng, hình dáng...).



 

- Tự nhận biết về tính cách, sở thích, ước mơ riêng của bản thân.



 

- Nhận rõ những điểm mạnh để phát huy và nhận ra những điểm yếu, hạn chế để tìm cách sửa chữa, khắc phục.



 

- Hiểu được các mối quan hệ xã hội xung quanh và vị trí của mình trong các mối quan hệ đó.

6.2.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản và thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập và dự án nhỏ để đổi mới quy trình tích lũy tri thức.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1 : Rèn luyện bản thân 

a. Mục tiêu : HS củng cố,rèn luyện những kiến thức, kĩ năng về nhận thức bản thân và hành xử tính huống cụ thể

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà :

Mỗi ngày dành 15 phút suy nghĩ về những trải nghiệm của bản thân, bao gồm những điều mong muốn, những điều làm tốt, những điều làm chưa tốt,…. Và ghi vào nhật kí. Sau đó mỗi tháng, em hãy xem lại nhật kí để biết bản thân đã thay đổi như thế nào, từ đó có hướng phấn đấu để tiếp tục hoàn thiện bản thân

GV giao nhiệm vụ vận dụng sáng tạo về nhà: Hãy sử dụng phần mềm đồ họa số Canva hoặc phần mềm sơ đồ tư duy số MindMeister để thiết kế một Sơ đồ tư duy tổng kết khái niệm và các biểu hiện của việc tự nhận thức bản thân vừa học.

Yêu cầu hành vi số: HS thiết kế nội dung, lựa chọn các biểu tượng hình ảnh minh họa phù hợp, xuất file sản phẩm ở định dạng hình ảnh (.PNG/.JPG) và tiến hành tải tệp lên hệ thống quản lý học tập Google Classroom của lớp học.

[3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Sơ đồ tư duy số định dạng file ảnh) nhằm phục vụ hoạt động tự học môn Giáo dục Công dân.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng

- Chuẩn bị bài mới: Bài 6: Tự nhận thức bản thân ( Tiết 2) 

   

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN ( Tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: 

Sau khi học xong bài này HS có thể tự nhận thức được điểm mạnh, diểm yếu, giá trị và vị tró, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, học các tự lập

- Năng lực số:

  • 1.2.TC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đối chiếu mức độ tin cậy của các luồng ý kiến, dữ liệu khảo sát được tổ chức rõ ràng trên sơ đồ số. 
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số được xác định rõ ràng để thực hiện hoạt động hợp tác nhóm, xây dựng dữ liệu và kiến thức chung. 
  • 5.1.TC1b: Xác định các sự cố kỹ thuật thông thường khi sử dụng môi trường học tập số và biết cách lựa chọn giải pháp xử lý phù hợp.
  • 6.2.TC1a: Nhận diện và thao tác cơ bản với công cụ AI; xem xét các khía cạnh đạo đức, bảo mật dữ liệu cá nhân khi sử dụng hệ thống AI. 

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập, tự phấn đấu rèn luyện

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, clip, phiếu học tập và các mẩu chuyện về tự nhận thức bản thân.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của tự nhận thức bản thân

a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò, ý nghĩa của tự nhận thức bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:  HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

GV yêu cầu HS đọc két quả tổng hợp ý kiến về ý nghĩa của tự nhận thức bản thân của các bạn HS lớp 6A để trao đổi, thảo luận về cac sý kiến theo bảng (có thể thiết kế thành phiếu học tập)

GV yêu cầu HS đọc nội dung của hoạt động 2(chiếu yêu cầu lên bảng) và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách hoàn thiện ý kiến và giải thích cho việc lựa chọn ý kiến của mình theo bảng trên

GV yêu cầu các nhóm mở thiết bị số, mở ứng dụng soạn thảo văn bản cộng tác trực tuyến dùng chung Google Docs theo link GV gửi, cùng thảo luận và gõ nội dung trả lời của nhóm mình vào bảng biểu số cấu trúc sẵn.

GV hướng dẫn nếu thiết bị của nhóm vô tình bị ngắt kết nối mạng Wifi khiến tệp Docs không cập nhật, HS cần tự kiểm tra giải pháp bật tắt lại nút Wifi trên thanh công cụ hệ thống để tiếp tục thao tác.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

HS trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất ý kiến

Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến, nhập dữ liệu lời thoại nhóm lên Google Docs.

HS thực hiện hành vi số: Ứng dụng công nghệ đám mây để đồng sáng tạo nội dung, tự thao tác kiểm tra khắc phục lỗi kết nối mạng đơn giản khi vận hành thiết bị số.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV cùng HS nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các bạn và tổng hợp lại các nội dung của phiếu học tập 1

2. Ý nghĩa của tự nhận thức bản thân

Tự nhận thức đúng về bản thân sẽ giúp em :

+ Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy, điểm yếu để khắc phục

+ Biết rõ mong muốn, những khả năng, khó khăn, thách thức của bản thân để có thể đặt mục tiêu, ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng, thường xuyên (Google Docs) cho các quá trình hợp tác nhóm.

5.1.TC1b: Chọn và áp dụng được giải pháp thông thường và xác định rõ ràng để giải quyết sự cố kỹ thuật đơn giản khi sử dụng thiết bị số.

   

PHIẾU HỌC TẬP 1
Nội dung ý kiếnĐồng ýKhông đồng ýGiải thích/nêu ví dụ
1. Có cái nhìn trung thực về ưu điểm, nhược điểm của mìnhx Giúp nhận biết điểm mạnh, điểm yếu bản thân
2. Xác định được những việc cần làm để hoàn thiện bản thânx Biết rõ mong muốn, những khả năng, những khó khăn, thách thức của bản thân để có thể đặt mục tiêu, ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp
3. Dễ đồng cảm và chia sẻ với người khácx Dễ đồng cảm trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với người khác
4. Có những việc làm và cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanhx Biết rõ mong muốn của bản thân giúp giao tiếp, ứng xử phù hợp với người khác

   

   

Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ AI kiểm chứng thông tin trắc nghiệm tính cách số

a. Mục tiêu: HS rèn luyện năng lực đánh giá dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông minh để nhận diện bản thân.

b. Nội dung: HS tìm hiểu phương pháp xác thực thông tin bài kiểm tra tính cách trên Internet.

c. Sản phẩm: Nhận thức đúng đắn của HS về các công cụ hỗ trợ số.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh 

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 2

d. Tổ chức thực hiện: 

GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi :

a. Em hãy nhận xét việc làm của các nhân vật trong các bức tranh và cho biết hậu quả của những việc làm đó

b. Em có lời khuyên gì với các nhân vật trong mỗi bức tranh để giúp họ vượt qua chính mình

Gợi ý :

a. Nhận xét về việc làm và cho biết hậu quả của những việc làm đó

Việc làmNhận xétHậu quả
Hình 1Không nên : Việc chấp nhận toàn bộ những nhận xét của người khác nói về mình mà không có sự giải thích dễ khiến Huy trở thành người nhu nhượcViệc làm này kéo dài khiến Huy trở nên nhu nhược, yếu đuối và tự ti
Hình 2Không nên : Vì việc làm này khiến Lan không bao giờ dám bày tỏ ý kiến của mình trước tập thểViệc làm này kéo dài khiến Lan trở nên tự ti và hạn hế trong việc giao tiếp, không phát triển được ngôn ngữ, tư duy phản biện và các kĩ năng khác
Hình 3Không nện : Việc Vy học và là theo điều người khác mong muốn ( mà mình không thích) sẽ khiến Vy thực hiện việc làm thiếu tự giác, mệt mỏi và hiệu quả học tập sẽ không cao)Việc làm này kéo dài khiến cho Vy trở nên mệt mỏi, không phát huy được những điểm mạnh cảu bản thân và không được sống với đúng mong muốn của mình

b. Lời khuyên

  • Không nên : chấp nhận được thực hiện các việc làm/ hành động theo mong muốn của người khác, không dám làm, dám hỏi điều mình mong muốn, băn khoăn
  • Nêu chia sẻ với bố mẹ, người than mong muốn của bản thân và nhờ bố mẹ, người thân tư vấn, hỗ trợ cách thực hiện những ước muốn của bản thân

Nhiệm vụ 2 : Trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV triển khai bài tập trắc nghiệm nhanh 5 câu có 4 đáp án A, B, C, D trên ứng dụng trực tuyến Quizizz/Kahoot. Yêu cầu HS mở thiết bị số cá nhân quét mã tham gia làm bài ngay tại lớp.

Câu 1: Biết tự nhận thức đúng về bản thân sẽ mang lại ý nghĩa to lớn nào sau đây cho mỗi cá nhân? 

A. Giúp nhận ra điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục và đặt mục tiêu cuộc sống phù hợp. 

B. Đảm bảo cho cá nhân luôn đạt thành tích xuất sắc mà không cần nỗ lực lao động hay học tập.

C. Làm tăng tính đố kỵ, thích so sánh và ganh đua không lành mạnh với bạn bè xung quanh.

D. Giúp cá nhân có quyền xem thường và bác bỏ mọi ý kiến đóng góp của những người khác.

Câu 2: Đối với các mối quan hệ xã hội và giao tiếp hằng ngày, việc một người hiểu rõ bản thân mình có ý nghĩa như thế nào? 

A. Khiến cá nhân trở nên kiêu ngạo và có xu hướng áp đặt suy nghĩ lên người khác.

B. Giúp bản thân dễ dàng đồng cảm, chia sẻ và có cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. 

C. Làm cho con người sống khép kín, tự ti và hạn chế tối đa các hoạt động tập thể.

D. Giúp cá nhân dễ dàng trốn tránh các công việc chung hoặc trách nhiệm gia đình.

Câu 3: Việc hiểu rõ mong muốn, khả năng, những khó khăn và thách thức của chính mình là nền tảng quan trọng giúp chúng ta làm tốt điều gì? 

A. Giấu kín mọi khuyết điểm để người khác luôn có cái nhìn tốt về mình.

B. Chấp nhận thực hiện mọi công việc theo sự áp đặt hay mong muốn của người khác.

C. Có thể tự tin đặt mục tiêu, ra quyết định và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống một cách phù hợp. 

D. Thay đổi toàn bộ tính tình và sở thích cá nhân chạy theo các hình mẫu thần tượng. 

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABCBD

   

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-6-ket-noi-bai-6-tu-nhan-thuc-ban

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 2

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN ( Tiết 3)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Sau khi học xong bài này HS có thể:

  • Biết tôn trọng bản thân, xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân trong những hoạt động cụ thể
  • Biết cách tự rèn luyện để khắc phục những điểm hạn chế sau mỗi hoạt động / việc làm

2. Năng lực: 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, khắc phục điểm mạnh điểm yếu của bản thân

- Năng lực số:

  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá thông tin phản hồi của người khác được định hình cụ thể trên không gian mạng.
  • 2.1.TC1a: Sử dụng linh hoạt công nghệ số để tương tác phản biện; lựa chọn kênh giao tiếp số phù hợp với bối cảnh tư vấn nhóm. 
  • 4.1.TC1b: Thiết lập phương thức bảo vệ nội dung số, tài khoản cá nhân; nhận diện rõ các rủi ro, mối đe dọa rò rỉ thông tin riêng tư trên không gian số. 
  • 6.1.TC1b: Thực hiện các thao tác cơ bản trên công cụ AI; giải thích được các nguyên tắc hoạt động, khả năng và giới hạn của hệ thống AI khi gợi ý kế hoạch cá nhân. 

3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập, phấn đấu rèn luyện

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6. 

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, clip, phiếu học tập và các mẩu chuyện về tự nhận thức bản thân

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet). 

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới

b. Nội dung: Chia sẻ, trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi phát vấn: Làm thế nào để biết những nhận thức về bản thân mình là chính xác? Các em đã bao giờ lắng nghe nhận xét từ người thân, thầy cô hay bạn bè về mình chưa?

- GV yêu cầu HS mở thiết bị di động, truy cập trang bảng tương tác trực tuyến Padlet của lớp học, gõ nhanh 1 câu ngắn mô tả lời nhận xét mà em thường nhận được từ người khác lên không gian chung.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Sử dụng công nghệ tương tác đồng bộ lớp học, gõ nhập câu trả lời nhanh chóng liên tục trên hệ thống tương tác.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Màn hình máy chiếu hiển thị hàng loạt nhận xét trực tuyến của cả lớp. GV gọi 1-2 HS chia sẻ cảm xúc của mình khi nhận được lời khen hoặc lời góp ý đó.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét kết quả tương tác, dẫn dắt: Để hiểu đúng mình, bên cạnh việc tự quan sát, việc biết cách lắng nghe và đánh giá các lời góp ý trên môi trường thực tế cũng như môi trường số là vô cùng quan trọng. Tiết 3 sẽ giúp các em biết cách xây dựng kế hoạch hoàn thiện mình hoàn chỉnh.

[2.1.TC1a: Sử dụng công nghệ số giao tiếp đồng bộ lớp học (Bảng Padlet) để thực hiện các tương tác ý kiến được xác định rõ ràng và liên tục tại lớp.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tự nhận thức bản thân

a. Mục tiêu: HS nhận xét được điểm mạnh, điểm yếu, thói quen, hành động đúng/ chưa đúng của bản thân và người khác trong những hoạt động cụ thể, biết cách tự rèn luyện để khắc phục những điểm hạn chế sau mỗi hoạt động / việc làm

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm:  HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ dự án vận dụng hoàn thành tại nhà: Em hãy sưu tầm và viết bài chia sẻ với các bạn về một tấm gương biết phấn đấu, rèn luyện để tự hoàn thiện bản thân. Rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc cho mình. Đồng thời hoàn thiện file tệp kế hoạch rèn luyện cá nhân đã thiết kế ở Tiết 2.

- Yêu cầu ứng dụng AI và tổ chức quản lý cấu trúc tệp tin số: GV hướng dẫn HS trong quá trình tìm kiếm ý tưởng viết bài chia sẻ và tinh chỉnh kế hoạch rèn luyện, các em có thể ứng dụng công cụ thông minh (AI) bằng các câu lệnh thuật ngữ khái niệm để hỏi về phương pháp quản lý thời gian biểu khoa học. Sau khi hoàn thành, HS phải đặt tên tệp tin văn bản số theo đúng quy định cấu trúc hiển thị rõ ràng và thực hiện hành vi số tải tệp lên, sắp xếp sắp đặt một cách trật tự vào thư mục đám mây Google Drive/OneDrive của lớp để giáo viên chấm điểm đánh giá.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ thực hiện nghiêm túc ở nhà.

[6.1.TC1b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI để ứng dụng một cách tối ưu, lành mạnh phục vụ nhu cầu rèn luyện phẩm chất đạo đức tự hoàn thiện bản thân trong môi trường số.

1.3.TC1b: Tổ chức, lưu trữ và sắp xếp các tệp dữ liệu, thông tin nội dung học tập một cách trật tự vào trong một môi trường số có cấu trúc phục vụ quản lý hồ sơ kỹ thuật số cá nhân lâu dài.]

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Đánh giá thường xuyên qua hỏi - đáp trực tiếp, quan sát thái độ làm việc nhóm và diễn xuất sắm vai xử lý tình huống đạo đức của học sinh.

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Nghiệm thu tệp sản phẩm sơ đồ tư duy số hóa Tiết 1; bảng biểu điểm số tự động hiển thị trên ứng dụng trắc nghiệm Quizizz/Kahoot; tệp văn bản báo cáo dự án tấm gương và tệp bảng kế hoạch rèn luyện cá nhân được sắp xếp trật tự trên thư mục lưu trữ đám mây chung của lớp học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm ( Tiết 1) 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay