Giáo án NLS Công dân 6 kết nối Bài 2: Yêu thương con người
Giáo án NLS Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Bài 2: Yêu thương con người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này:
- HS nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương
- Thực hiện được những việc làm thể hiện được tình yêu thương con người
- Phê phán những biểu hiến ai trái với tình yêu thương của con người
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu, tham gia các hoạt động xã hội
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin văn hóa dòng họ trên môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện tương tác qua phòng học trực tuyến hoặc ứng dụng học tập một cách thường xuyên.
- 2.2.TC1c: Minh họa rõ ràng và thường xuyên các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn của hình ảnh, tư liệu số cứu trợ.
- 4.3.TC1b: Lựa chọn những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ bắt nạt trên mạng khi tham gia không gian số.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và giải pháp công nghệ khả thi để giải quyết nhu cầu học tập.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao tục ngữ, những ví dụ thực tế gắn với bài” Yêu thương con người”
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b. Nội dung: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh chia sẻ cùng miền Trung và trả lời câu hỏi:
a. Hình ảnh gợi em nhớ tới sự việc nào xảy ra ở nước ta?
b. Trước sự việc đó, nhà nước và nhân dân ta đã có những hành động gì?
c. Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình trước những hành động đó
- GV mời HS trả lời và dẫn dắt vào bài: Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, cần được giữ gìn và pháp huy. Vì vậy các em cần có hiểu biết về tình yêu thương và thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là yêu thương con người
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm yêu thương con người
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của tình yêu thương con người
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các biểu hiện của tình yêu thương con người
b. Nội dung: HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Thảo luận hoàn thành PHT1:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Biểu hiện của tình yêu thương con người được thể hiện qua lời nói, việc làm, thái độ như thế nào? Mỗi nhóm liệt kê những biểu hiện của tình yêu thương con người vào giấy A3 theo bảng mẫu của SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV cùng HS tổng hợp ý kiến | 2. Biểu hiện của tình yêu thương con người + Biểu hiện của tình yêu thương con người thể hiện ở sự đồng cảm, chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ lần nhau, tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác khi họ sửa chữa, khi cần thiết có thể hi sinh quyền lợi của bản thân vì người khác | ||||||||
PHT 1:
| |||||||||
NV2: Quan sát tranh và hoàn thành PHT2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức
b. Nội dung : HS chơi trò chơi và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 1 phần luyện tập trong sgk
c. Sản phẩm : HS tìm được nhiều câu ca dao và hiểu được ý nghĩa của chúng
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “ Đối mặt” mời từ 7-10 HS tham gia chơi, các em đứng thành vòng tròn, tới lượt bạn nào thì bạn đó phải đọc nhanh câu ca dao, tục ngữ về yêu thương con người, không được nhắc lại câu mà bạn khác đã nêu cho tới khi còn một bạn duy nhất
- Sau khi chơi, GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ đó
Gợi ý: Những câu ca dao, tục ngữ nói về yêu thương con người là những lời khuyên, lời dạy của cha ông ta để lại cho con cháu, đó là lòng thương người, người với người cùng sống trong một đất nước, cùng tồn tại trên một địa cầu thì phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn.
- GV sử dụng phần mềm kiểm tra trực tuyến Quizizz/Kahoot hiển thị mã PIN trên máy chiếu. Yêu cầu HS dùng thiết bị số (máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh được cấp phép) truy cập làm bài tập nhanh 5 câu hỏi có 4 đáp án A, B, C, D để củng cố toàn bộ khái niệm, biểu hiện tình yêu thương.
Câu 1: Tình yêu thương con người được định nghĩa là gì?
A. Sự quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
B. Sự thương hại, ban ơn cho những người có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình để nhận lại sự nể phục.
C. Việc chỉ chăm sóc, bảo vệ lợi ích của những người thân thiết, ruột thịt trong gia đình mình.
D. Sự đồng cảm trên lời nói nhưng không cần thiết phải hành động giúp đỡ để tránh chịu thiệt thòi.
Câu 2: Câu chuyện về ước nguyện hiến tặng giác mạc của bé Hải An và gia đình trong Tiết 1 là minh chứng cao đẹp cho điều gì?
A. Tinh thần hiếu học, vượt khó vươn lên trong cuộc sống.
B. Tình yêu thương con người, lòng nhân ái biết sống vì người khác.
C. Truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
D. Nghề làm đồ chơi Trung thu truyền thống của địa phương.
Câu 3: Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện của tình yêu thương con người xét về mặt thái độ?
A. "Hãy để mình giúp bạn một tay nhé!"
B. Chung tay ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, hạn hán.
C. Sự quan tâm, cảm thông, lo lắng và đồng cảm.
D. Giúp đỡ các bạn khuyết tật trong lớp, trong trường.
Câu 4: Khi bàn về nguồn gốc của lòng yêu thương con người, nhận định nào dưới đây là đúng đắn và phù hợp với bài học?
A. Xuất phát từ sự tính toán, vụ lợi cá nhân nhằm nâng cao danh tiếng của bản thân.
B. Xuất phát từ sự thúc ép, bắt buộc của thầy cô, nhà trường và các cơ quan quản lý.
C. Xuất phát từ lòng thương hại, xem thường hoàn cảnh của người được giúp đỡ.
D. Xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư, trong sáng và giúp nâng cao giá trị con người.
Câu 5: Hành vi nào sau đây là biểu hiện trái với tình yêu thương con người và gây ra hậu quả tiêu cực cho cuộc sống?
A. Thù hận, mâu thuẫn, căm ghét nhau khiến tâm hồn không thể sống thanh thản.
B. Sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của người khác khi họ biết sửa chữa.
C. Biết hi sinh quyền lợi của bản thân vì lợi ích chung của người khác khi cần thiết.
D. Tham gia tích cực vào các hoạt động nhân đạo, từ thiện tại địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | C | D | A |
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-6-ket-noi-bai-2-yeu-thuong-con-nguoi
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuốc ống
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : bức tranh mang thông điệp yêu thương
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI ( TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này:
- HS trình bày được giá trị của tình yêu thương
- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương của người khác
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu, tham gia các hoạt động xã hội
- Năng lực số:
- 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ kế hoạch nhân đạo một cách thường xuyên vào môi trường số có cấu trúc..
- 2.1.TC1b: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng cho một bối cảnh thảo luận nhóm cụ thể.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể (kịch bản sắm vai số) bằng những định dạng rõ ràng.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập lớp học (Google Classroom/Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục Công dân 6.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới
b. Nội dung: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV có thể cho HS chia sẻ về những tình huống thể hiện tình yêu thương con người mà trong cuộc sống hằng ngày của chính bản thân các em hoặc của người khác mà các em đã chứng kiến rồi dẫn dắt vào bài
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị của tình yêu thương con người
a. Mục tiêu: HS trình bày được giá trị của tình yêu thương con người
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 2,3
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 2,3
+ HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 trường hợp trong SGK
+ GV cho HS sắm vai để đưa ra cách xử lí tình huôn
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu có
- Thay vì viết kịch bản ra giấy nháp thông thường, GV yêu cầu các nhóm mở ứng dụng Google Docs (tài liệu chia sẻ chung) để gõ nhanh bảng phân vai và lời thoại sắm vai của nhóm mình, giúp GV có thể theo dõi và chỉnh sửa câu từ ngay lập tức.
- GV kết luận và khuyên HS nên học tập việc làm của bạn Mai (TH2), bạn Phúc (TH3) và không nên làm theo hai chị em Hà ( TH1)
- GV có thể mở rộng, yêu cầu HS chia sẻ về những việc làm của bản thân đã thể hiện tình yêu thương con người nhằm giúp các em hiểu rõ ý nghĩa của tình yêu thương con người trong cuộc sống hằng ngày
[3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản cộng tác Google Docs để thiết kế cấu trúc lời thoại kịch bản sắm vai số).]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..