Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 13: Nhân giống cây trồng

Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 13: Nhân giống cây trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 13: NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Mô tả được phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính cây trồng
  • Trình bày được ứng dụng của nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn học tập, nắm rõ phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các ứng dụng nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng.

Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là các phương pháp nhân giống hiện đại.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Tra cứu, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học về quy trình nhân giống, nuôi cấy mô trên môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (như phần mềm tương tác) để giao tiếp, chia sẻ ý kiến tức thì trong lớp học.
  • 2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng lưu trữ đám mây dùng chung để đồng sáng tạo, hợp tác nhóm thiết kế bảng so sánh ưu – nhược điểm của các phương pháp nhân giống.
  • 3.1.NC1a: Thiết kế, biên tập sản phẩm học tập đa phương tiện để trực quan hóa sơ đồ quy trình nuôi cấy mô tế bào.
  • 6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để phân tích cơ chế sinh học, tạo câu lệnh tối ưu tìm kiếm giải pháp xử lý sự cố trong phòng thí nghiệm vi nhân giống.
  • 6.2.NC1a: Tiếp cận, phân tích và khai thác dữ liệu số từ hệ thống cảm biến thông minh (IoT) kiểm soát môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng) trong phòng nuôi cấy mô thực tế.

3. Phẩm chất: 

  • Có ý thức tìm hiểu về các phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính, máy chiếu
  • Tranh, ảnh, video mô tả quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính, và phương pháp vô tính.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính và phương pháp vô tính.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp giống cây trồng

a. Mục tiêu: HS hiểu được các khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống xác nhận, làm cơ sở cho việc lĩnh hội kiến thức về các phương pháp nhân giống cây trồng.

b. Nội dung: 

c. Sản phẩm học tập: khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống xác nhận.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK, thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: Hãy phân biệt các cấp giống cây trồng giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, giống xác nhận.

- GV yêu cầu HS trả lời: Kể tên các cấp giống cây trồng. Theo em, các giống cây trồng được sử dụng ở gia đình, địa phương em thuộc cấp nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Các cấp giống cây trồng

- Giống tác giả là giống do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Giống tác giả được dùng để sản xuất giống siêu nguyên chủng 

- Giống siêu nguyên chủng là giống được nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định. Giống siêu nguyên chủng được dùng để sản xuất giống nguyên chủng. 

- Giống nguyên chủng là giống được nhận ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Giống nguyên chủng được dùng để sản xuất giống xác nhận.

- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống thương mại): là giống được nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Giống xác nhận là cấp cuối cùng của giống và được dùng để sản xuất đại trà

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính (bằng hạt)

a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được các bước trong quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính.

b. Nội dung: 

c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình nhân giống hữu tính cây trồng. Phân biệt rõ hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ở thực vật. Giải thích cho HS hiểu vì sao sinh sản hữu tính chính là sinh sản bằng hạt.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu vè nhân giống cây trồng bằng giâm cành, chiết cành và ghép cành

a. Mục tiêu: giúp HS mô tả được các bước trong quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép; giải thích được ý nghĩa của từng bước trong quy trình và nêu được ưu, nhược điểm của từng phương pháp.

b. Nội dung: GV cho HS nghiên cứu SGK và thảo luận nêu các bước, ưu và nhược điểm của nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép.

c. Sản phẩm học tập: các bước nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, chiết cảnh và ghép; ưu, nhược điểm của từng phương pháp.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1: Nêu các bước, ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng phương pháp giâm cành.

+ Nhóm 2: Nêu các bước, ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng phương pháp chiết cành.

+ Nhóm 3: Nêu các bước, ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng phương pháp ghép cành.

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm vụ: So sánh phương pháp nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép cành và chiết cành.

kenhhoctap

- GV cung cấp câu lệnh mẫu hỗ trợ: "Các cặp đôi sử dụng smartphone truy cập vào Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gemini) gõ câu lệnh: Phân tích cơ chế sinh học của sự hình thành rễ mới ở cành giâm và cành chiết; tại sao việc tiếp xúc giữa hai lớp sinh trưởng lại quyết định sự thành công của cành ghép? Hãy tóm tắt ngắn gọn dưới 3 dòng cho mỗi ý để hoàn thiện bài học".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm, HS trình bày kết quả thảo luận. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Phương pháp nhân giống vô tính

a. Phương pháp giâm cành

- Cách tiến hành: 

+ Bước 1 Chọn cành giâm

+ Bước 2: Cắt cành giâm, cắt bỏ bớt lá.

+ Bước 3: Những cành giâm vào chất kích thích ra rễ.

+ Bước 4: Cắm cành giâm vào nền giâm.

+ Bước 5: Chăm sóc cành giâm (tưới nước, giữ ẩm....).

- Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, hệ số nhân giống tương đối cao. 

- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ.

b. Phương pháp chiết cành

- Cách tiến hành: 

+ Chọn cành khỏe mạnh trên cây mẹ. 

+ Lấy dao tách một đoạn vỏ ở vị trí cần chiết ,  sau đó dùng thuốc kích thích ra rễ và hỗn hợp đất thích hợp bỏ vào đoạn cành vừa tách vỏ, bọc nylon ra ngoài và dùng dây buộc chặt hai đầu. 

+ Sau một thời gian, khi đoạn cành được bỏ đất đã mọc rễ thì cắt khỏi cây mẹ rồi mang trồng.

- Ưu điểm: cây con khỏe mạnh hơn so với cây giâm cành. 

- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ, hệ số nhân giống thấp.

c. Phương pháp ghép cành

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: Gieo trồng cây gốc ghép

+ Bước 2: Chọn cành ghép, mắt ghép

+ Bước 3: Xử lí gốc ghép, cành ghép, mắt ghép phù hợp.

+ Bước 4: Ghép cành ghép, mắt ghép vào gốc ghép

+ Bước 5: Xử lí sau ghép.

– Ưu điểm: cây ghép có bộ rễ khoẻ mạnh, thích nghi tốt, sinh trưởng, phát triển khoẻ.

- Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao.

6.1.NC1a: HS ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để phân tích cơ chế sinh học, tạo câu lệnh tối ưu tìm kiếm giải pháp xử lý sự cố trong phòng thí nghiệm vi nhân giống.

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào.

a. Mục tiêu: trình bày được các bước trong quy trình nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

b. Nội dung: 

c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS

Câu 1. Phân biệt phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô tính ở cây trồng.

Câu 2. Tóm tắt các bước phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Nêu những điểm nổi bật của phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai-13-nhan-giong-cay-trong

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong, trình bày đáp án:

Tiêu chíNhân giống vô tínhNhân giống hữu tính
Khái niệmLà hình thức nhân giống mà cây con được hình thành từ một bộ phận sinh | dưỡng (rễ, thân, lá) của cây mẹ. Không có sự kết hợp của giao tử đực và giao từ cái.là hình thức nhân giống bằng hạt, có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thành hợp tử, khởi đầu của cá thể mới.
Phương pháp nhân giốngPhương pháp ghép (ghép mắt, ghép cành, ghép ngon,...), chiết cành, giảm cảnh, nuôi cấy tế bào và mô thực vật.Bằng hạt
Ưu điểm

- Duy trì được các đặc tính tốt của cây mẹ.

- Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào tạo được giống sạch bệnh, hệ số nhân giống cao.

– Hệ số nhân giống cao, cây con sinh ra đồng đều. 

– Cây con thích nghi tốt, bộ rễ khoẻ

Nhược điểm

- Cây con thích nghi kém, bộ rễ phát triển yếu.

- Phương pháp chiết cành có hệ số nhân giống thấp.

- Đối với cây lâu năm, thời quả nhanh.

- Khó kiểm soát được các | đặc tính của bố mẹ.

- Đối với cây lâu năm, thời gian cho  quả chậm.

2.

- Quy trình: 

kenhhoctap

- Điểm nổi bật:

+ Lượng giống ban đầu không cần nhiều.

+ Hệ số nhân giống cao, có thể nhân quanh năm không phụ thuộc mùa vụ.

+ Cây giống đồng đều, sạch bệnh.

+ Cây con có đặc điểm di truyền hoàn toàn giống cây mẹ.

Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động

- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập

[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản hồi học tập trong không gian số.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay