Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 14: Thực hành Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 14: Thực hành Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: THỰC HÀNH - NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được việc nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép đoạn cành và ghép chữ T.
- Thực hành đúng quy trình kĩ thuật và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm và tuân thủ các quy định trong quá trình thực hành.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Có khả năng phát hiện hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình 2 và giải quyết là các vấn đề thực hành.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Tra cứu, phân loại và sàng lọc thông tin kĩ thuật số tin cậy về quy trình công nghệ nhân giống cây ăn quả trên Internet.
- 2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ truyền thông kỹ thuật số thời gian thực để tương tác, thảo luận và thu thập ý kiến trong lớp học.
- 2.4.NC1a: Sử dụng không gian lưu trữ và đồng sáng tạo dùng chung (Google Docs/Sheets) để quản lý tiến độ và phân công công việc nhóm trực tuyến.
- 3.1.NC1a: Thiết kế, biên tập sản phẩm báo cáo đa phương tiện (hình ảnh, video, bảng biểu số) để trực quan hóa kết quả thực hành.
- 6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) làm công cụ hỗ trợ tư vấn, chẩn đoán lỗi kĩ thuật và khắc phục nhanh các sự cố phát sinh trong thực hành sinh học.
- 6.2.NC1a: Tiếp cận, phân tích và đọc hiểu luồng dữ liệu số từ hệ thống cảm biến thông minh (IoT) dùng trong quản lý vi khí hậu vườn ươm sau khi ghép.
3. Phẩm chất:
- Tuân thủ nội quy thực hành, có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hành.
- Trung thực trong quá trình thực hành và báo cáo kết quả thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh, ảnh hoặc video mô tả quy trình ghép đoạn cành và ghép chữ T.
- Bộ dụng cụ ghép: dao ghép, kéo cắt cành, dây buộc bằng chất liệu tự hủy
- Nguyên vật liệu thực hành: cây làm gốc ghép, cành ghép, cành để lấy mắt ghép.
- Làm thử trước để rút kinh nghiệm hướng dẫn HS,
- Nêu hoạt động thực hành được thực hiện ở cơ sở sản xuất cây giống thì GV cần liên hệ và thống nhất trước kế hoạch với cơ sở sản xuất.
- Để giờ thực hành đạt hiệu quả, vào cuối buổi của bài học trước, GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu kì quy trình thực hành trong SGK. GV cũng có thể yêu cầu HS tìm hiểu trước về phương pháp ghép trên internet, sách, báo,... hoặc quan sát thực tế nếu có điều kiện.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát video, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu câù HS: xem video và nêu cách ghép cây cam.
https://www.youtube.com/watch?v=ZrFkHtOMBG8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS sử dụng smartphone cá nhân quét mã QR do GV cung cấp để truy cập vào ứng dụng tương tác trực tuyến Mentimeter, nhập nhanh 3 thao tác cốt lõi mà em nhìn thấy từ video (ví dụ: vạt xéo cành, quấn băng keo, rạch vỏ).
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết ghép cành cây ăn quả, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép.
[2.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ truyền thông kỹ thuật số thời gian thực để tương tác, thảo luận và thu thập ý kiến trong lớp học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành, nhiệm vụ cần hoàn thành; nội quy và an toàn lao động trong quá trình thực hành; những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hành.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho bài thực hành.
b. Nội dung: GV tổ chức và yêu cầu HS chuẩn bị nội dung thực hành
c. Sản phẩm học tập:
- Bản kế hoạch của HS thể hiện đầy đủ các nội dung
- Dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho bài thực hành:
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực hành
a. Mục tiêu: hiểu được quy trình thực hành và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hành.
b. Nội dung: GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành cho HS quan sát
c. Sản phẩm học tập: Quy trình làm mẫu của GV hoặc tranh, ảnh, video về quy trình thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem hình ảnh thay cho sự hướng dẫn và thao tác mẫu. - GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành cho HS quan sát.
- GV giao thêm nhiệm vụ mở rộng tư duy công nghệ: "Trong lúc quan sát thầy thao tác mẫu, các nhóm hãy sử dụng smartphone ứng dụng Trợ lý AI (Gemini/ChatGPT) để đặt câu lệnh chuyên sâu: 'Tôi là học sinh lớp 10 đang thực hành ghép đoạn cành và ghép mắt chữ T trên cây ăn quả. Hãy phân tích các lỗi kỹ thuật phổ biến khi cắt vạt gốc ghép và đặt mắt ghép dẫn đến mép mô sẹo không liền nhau, làm chết cành ghép?'. Tổng hợp câu trả lời vào vở". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Học sinh gõ lệnh tương tác với AI trên thiết bị cá nhân, tiếp nhận các phân tích khoa học sâu (như: vết cắt bị xước, không khít lớp tượng tầng, quấn dây lỏng làm nước lọt vào gây thối), kết hợp với việc quan sát GV thao tác trực tiếp để khắc sâu ghi nhớ kỹ thuật. - GV hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày lại các quy trình ghép cành. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Các bước thực hành a) Ghép đoạn cành + Bước 1: Chọn và cắt cành ghép – Chọn cành bánh tẻ có đường kính tương đương với gốc ghép, có lá, mầm ngủ to, không sâu, bệnh. – Cắt bỏ lá cành ghép. – Cắt vát đầu gốc của cành ghép (có từ 2 đến 3 mầm ngủ) một vết dài khoảng 1,5 – 2 cm. + Bước 2: Chọn vị trí ghép và cắt gốc ghép – Chọn vị trí ghép trên thân gốc ghép, cách mặt đất khoảng 10 – 15 cm. Cắt các cảnh phù gai ở gốc ghép – Cắt vát gốc ghép tương tự như ở cành ghép. + Bước 3: Ghép đoạn cành – Đặt cành ghép lên gốc ghép sao cho chồng khít lên nhau – Buộc dây nylon cố định vết ghép – Chụp kín vết ghép và đầu cánh ghép bằng túi nilon trong. + Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép. Sau khi ghép khoảng 30 – 35 ngày, mở dây buộc kiểm tra, nếu thấy vết ghép liền nhau và đoạn cành ghép xanh tươi là ghép thành công. b) Ghép chữ T + Bước 1: Cắt mắt ghép Cắt một miếng vỏ hình thoi dài khoảng 1,5 – 2 cm, có một ít gỗ và mầm ngủ. + Bước 2: Chọn vị trí ghép và tạo miệng ghép - Chọn chỗ thân thẳng, nhãn, cách mặt đất khoảng 15-20 cm. - Dùng dao sắc rạch một đường ngang dài khoảng 1 cm, rồi rạch tiếp một đường (vuông góc với đường rạch trên) dài khoảng 2 cm ở giữa, tạo thành hình chữ T. Dùng mũi dao tách vỏ theo chiều dọc chữ T, mở một cửa vừa đủ đề đưa mắt ghép vào. + Bước 3: Ghép mắt - Cái mắt ghép vào khe dọc chữ T đã mở trên gốc ghép rồi đây nhẹ cuống là trên mắt ghép xuống cho chặt. - Quấn dây nylon có định vết ghép. + Bước 4: Kiểm tra sau khi ghép. | 6.1.NC1a: HS ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) làm công cụ hỗ trợ tư vấn, chẩn đoán lỗi kĩ thuật và khắc phục nhanh các sự cố phát sinh trong thực hành sinh học. |
Hoạt động 3: Thực hành
a. Mục tiêu: giúp HS thực hành ghép đoạn cành và ghép chữ T đúng quy trình kĩ thuật, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Nội dung: HS thực hành ghép đoạn cành và ghép chữ T theo hướng dẫn.
c. Sản phẩm học tập: Các gốc ghép mang cành ghép và mắt ghép.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá được kết quả thực hành của nhóm, đồng thời đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các nhóm khác dựa trên các tiêu chí do GV cung cấp.
b. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm và đưa ra nhận xét.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu tự đánh giá và đánh giá kết quả thực hành theo mẫu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm mình và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác theo các tiêu chỉ trong phiếu đánh giá dưới sự hướng dẫn của GV.

- Giáo viên cung cấp một đường link Google Forms "Phiếu đánh giá sản phẩm thực hành nhân giống cây", yêu cầu các nhóm nhập dữ liệu trực tuyến thay cho phiếu giấy thông thường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để truy cập Google Forms, nhập điểm số tự đánh giá, điểm đánh giá nhóm bạn chéo và đính kèm (upload) hình ảnh chụp sản phẩm đẹp nhất của nhóm lên biểu mẫu số.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đánh giá và đưa ra nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, công bố kết quả trước lớp.
[3.1.NC1a: HS thiết kế, biên tập sản phẩm báo cáo đa phương tiện (hình ảnh, video, bảng biểu số) để trực quan hóa kết quả thực hành.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





