Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 24: Một số công nghệ cao trong trồng trọt
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 24: Một số công nghệ cao trong trồng trọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 24: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CAO TRONG TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được một số mô hình nhà kính phổ biến trong trồng trọt.
- Mô tả được hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, phun mưa.
- Mô tả được một số ứng dụng của IoT trong trồng trọt công nghệ cao.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Mô tả được một số mô hình nhà kính phổ biến trong trồng trọt.
+ Mô tả được hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, phun mưa.
+ Mô tả được một số ứng dụng của IoT trong trồng trọt công nghệ cao.
- Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về công nghệ cao trong trồng trọt.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Trung thực, chăm chỉ và có trách nhiệm trong việc chia sẻ kiến thức liên quan đến các công nghệ cao áp dụng trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Video mô phỏng hoạt động của hệ thống IoT (Cảm biến -> Máy chủ -> Thiết bị chấp hành), Mô hình 3D nhà kính (nếu có), Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Công cụ tạo bảng ảo (Padlet/Miro), Công cụ thiết kế (Canva).
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt. Ví dụ: công nghệ nhà kinh, công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm và công nghệ IoT. Ảnh các mô hình trồng trọt công nghệ cao tại địa phương.
- Liên hệ với hợp tác xã, nông hộ hoặc các cơ sở sản xuất có ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt để làm cơ sở thăm quan, thực hành, thực tập cho HS.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Cài đặt ứng dụng: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về một số công nghệ cao trong trồng trọt, đồng thời tạo hứng thú với các nội dung của bài học, đặc biệt là các công nghệ mới, tiên tiến đang được ứng dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
- GV sử dụng hình ảnh, video về một số ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt (công nghệ nhà kính; tưới nước tự động, tiết kiệm, máy bay không người lái,...), yêu cầu HS quan sắt và nêu những hiểu biết liên quan đến nội dung của các hình ảnh, video đó. https://www.youtube.com/watch?v=M6s_NTRs5MI

Những công nghệ cao nào thường được áp dụng trong trồng trọt? Chúng mang lại hiệu quả như thế nào?
– GV đặt thêm các câu hỏi gợi mở về nguyên lí hoạt động, vai trò, phạm vi ứng dụng... của các công nghệ hiện đại để kích thích HS mong muốn tìm hiểu nội dung bài học.
- GV yêu cầu HS sử dụng Google Lens (hoặc tìm kiếm hình ảnh) để quét một thiết bị lạ trong video (ví dụ: cảm biến độ ẩm đất) để định danh nhanh thiết bị đó.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng hình ảnh (Google Lens) để xác định nhanh tên và chức năng của các thiết bị công nghệ cao trong video.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 24: Một số công nghệ cao trong trồng trọt.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghệ nhà kính
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nêu được khái niệm nhà kính, mô tả được cấu tạo và trình bày được các ưu, nhược điểm của một số loại nhà kính phổ biến trong trồng trọt.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái niệm nhà kính, mô tả được cấu tạo và trình bày được các ưu, nhược điểm của một số loại nhà kính
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm
a. Mục tiêu: giúp HS nêu được khái niệm công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm; phân biệt được tưới nhỏ giọt, tưới phun sương, tưới phun mưa.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái niệm tưới nước tự động, tiết kiệm và bảng so sánh ba phương pháp tưới là tưới nhỏ giọt, tưới phun sương, tưới phun mưa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.1 và nêu các câu hỏi gợi ý liên quan đến tưới nước tự động, tiết kiệm để HS tự rút ra khái niệm. - GV tổ chức cho HS thảo luận để nhận biết ưu điểm của công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt. - GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa phương để nêu thêm các ví dụ cụ thể để minh hoạ cho công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2 và quan sát Hình 24.5 trong SGK để so sánh ba phương pháp tưới nước tự động, tiết kiệm là tưới nhỏ giọt, tưới phun sương và tưới phun mưa.
- GV có thể mở rộng câu hỏi cho HS như: Theo em, các công nghệ tưới này có thể áp dụng được ở trong các mô hình trống cây nào? hoặc: Mô hình tưới nhỏ giọt/tưới phun sương/tưới phun mưa áp dụng trong sản xuất thế nào thì hiệu quả? - GV tổ chức cho HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ trong hộp Khám phá trang 121 trong SGK: 1. Mô hình tưới tự động có ưu điểm gì? 2. Với phương thức trồng cây trong nhà kính và trồng cây ngoài tự nhiên thì phương pháp tưới tự động nào là phù hợp với tùng phương thức đó? - GV đặt vấn đề: Trồng 1ha Dưa lưới trong nhà màng thì nên dùng hệ thống tưới nào để tiết kiệm nhất? + Yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để tư vấn. + Gợi ý Prompt: Đóng vai kỹ sư nông nghiệp, hãy so sánh hiệu quả kinh tế và kỹ thuật giữa tưới nhỏ giọt và tưới phun mưa cho cây dưa lưới trồng giá thể. Lập bảng so sánh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. GV cần lưu ý cho HS để mở rộng thêm kiến thức về việc áp dụng các phương pháp tưới sao cho có hiệu quả nhất trong sản xuất. Ví dụ: tưới phun sương hiệu quả nhất đối với các mô hình sản xuất cây giống. vườn ươm hay làm mát trong nhà kính,... - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các cặp trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV bổ sung: Công nghệ tưới tiết kiệm nước lần đầu tiên được sử dụng trong các nhà kính ở nước Anh vào cuối năm 1940. Vài năm sau, nhiều hệ thống tuổi tiết kiệm nước đã được áp dụng rộng rãi trên các cánh đồng ở Israel. Tiếp theo, cùng với công cuộc nghiên cứu phát triển kĩ thuật tưới nhỏ giọt ở Mĩ và Israel trong những năm 60 của thế kỉ trước là một quá trình phát triển ứng dụng và thay thế các kĩ thuật truyền thống bằng các kĩ thuật công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước. Đối với Việt Nam, công nghệ tưới tiết kiệm nước được bắt đầu từ năm 1993. Công nghệ tưới tiết kiệm nước là rất cần thiết, mở ra triển vọng to lớn trong việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa màu và các loại cây có giá trị kinh tế cao trên các vùng khan hiếm nước ở Việt Nam. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2: Công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm - Công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm là công nghệ cung cấp nước tự động cho cây trồng một cách có hiệu quả nhất, bằng cách điều chỉnh lượng nước tưới và dạng tưới để tối ưu hoá việc sử dụng nước của cây. - Một số công nghệ tưới tự động: + Tưới nhỏ giọt là một phương pháp tưới tiết kiệm nước và phân bón bằng cách cho phép nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây, hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp lên vùng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát. + Tưới phun sương là biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được bơm bằng áp lực cao tạo thành sương vào không khí. + Tưới phun mưa là phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất. |
6.2.NC1a: HS phát triển (thiết lập) câu lệnh prompt đóng vai chuyên gia để yêu cầu AI so sánh và tư vấn giải pháp kỹ thuật cụ thể cho tình huống thực tế. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ internet kết nối vạn vật (IoT) trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là ứng dụng công nghệ IoT trong trồng trọt. Hiểu được vai trò của loT trong trồng trọt như: canh tác chính xác, nhà kính thông minh có ứng dụng công nghệ IoT.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: vai trò của loT trong trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 24: Một số công nghệ cao trong trồng trọt.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:……………………. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 24: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CAO TRONG TRỒNG TRỌT Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đâu là ưu điểm của mô hình "Nhà kính đơn giản"? A. Chủ động điều chỉnh hoàn toàn nhiệt độ và độ ẩm. B. Thời gian sử dụng rất dài (trên 15 năm). C. Chi phí thấp, dễ thi công và tháo lắp. D. Áp dụng tối đa hệ thống tự động hóa. Câu 2: Nhược điểm chính của mô hình "Nhà kính hiện đại" là gì? A. Khó kiểm soát sâu bệnh hại. B. Chi phí lắp đặt, sửa chữa cao và đòi hỏi nhân lực có trình độ kĩ thuật. C. Thời gian sử dụng ngắn (dưới 5 năm). D. Khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa đông. Câu 3: Phương pháp tưới nước nào cung cấp nước dưới dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ, thường dùng để làm mát nhà kính hoặc tưới cây giống? A. Tưới phun sương. B. Tưới nhỏ giọt. C. Tưới phun mưa. D. Tưới tràn. Câu 4: Canh tác chính xác (Precision farming) sử dụng các công nghệ nào sau đây? A. Cày cuốc thủ công và kinh nghiệm dân gian. B. Chỉ sử dụng sức vật kéo. C. Hệ thống tưới rãnh truyền thống. D. Hệ thống định vị toàn cầu (GPS), cảm biến, robot, máy bay không người lái. Câu 5: Công nghệ IoT (Internet of Things) trong trồng trọt được hiểu là gì? A. Việc sử dụng internet để bán nông sản. B. Việc số hoá các hoạt động sản xuất thông qua thiết bị cảm biến, công nghệ điều hành và tự động hoá. C. Việc trồng cây trong môi trường hoàn toàn không có đất. D. Việc sử dụng máy tính để thiết kế vườn cây. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | A | D | B |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
1. Nhà kinh trồng cây thường có cạnh và mái làm bằng loại vật liệu nào sau đây?
A. Kính hoặc vật liệu tương tự. C. Mái lợp tôn, cạnh làm bằng kính.
B. Lưới đen hoặc lưới trắng. D. Mãi làm bằng kính, cạnh làm bằng lưới.
2. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nhà kính?
A. Môi trường kin hỗ trợ tốt cho việc canh tác rau sạch.
B. Tránh được hầu hết các loại côn trùng hại cây.
C. Hạn chế được các tác động tiêu cực của thời tiết.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.
3. Hoàn thành nội dung về ưu, nhược điểm của các loại nhà kinh theo mẫu bảng sau:
| Loại nhà kính | Ưu điểm | Nhước điểm |
| Nhà kính đơn giản | ||
| Nhà kính liên hoàn | ||
| Nhà kính hiện đại |
4. Em hãy cho biết các hình thức tuổi nước tiết kiệm và hiệu quả nhất cho cây trồng. Vì sao?
Gợi ý: HS có thể sử dụng phần mềm thiết kế Canva hoặc PowerPoint để tạo một Infographic tóm tắt quy trình: Cảm biến đo độ ẩm -> Truyền tin -> Máy bơm hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
1 - A. Kính hoặc vật liệu tương tự.
2 - D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của cây.
3.
| Loại nhà kính | Ưu điểm | Nhước điểm | |
| Nhà kính đơn giản | - Dễ thi công, tháo lắp. - Dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp. - Chi phí thấp. - Sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hoà. | - Khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè. - Khó sử dụng với các loại cây ăn quả. - Kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.
| |
| Nhà kính liên hoàn | Chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế. - Có thể mở rộng liên tục đảm bảo cho canh tác quy mô công nghiệp. - Ngăn chặn sâu, bệnh khá hiệu quả | - Thi công khá phức tạp, đòi hỏi phải tính toán khả năng chịu lực của mái. - Khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.
| |
| Nhà kính hiện đại | - Chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tuỳ theo loại cây trồng. - Đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất. | - Chi phí lắp đặt, sửa chữa cao. - Quy trình thực hiện nghiêm ngặt; đòi hỏi nhân lực trình độ cao và kỉ luật. - Khó áp dụng cho những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng đồ họa (Infographic) để hệ thống hóa quy trình công nghệ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
