Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 21: Chế biến sản phẩm trồng trọt
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 21: Chế biến sản phẩm trồng trọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
BÀI 21: CHẾ BIẾN SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Mô tả được một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt phổ biến.
- Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Nêu được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt.
+ Mô tả được một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt phổ biến.
+ Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
+ Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
- Năng lực chung: Lựa chọn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về chế biến sản phẩm trồng trọt, đặc biệt là các công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Trung thực và có ý thức chia sẻ kiến thức liên quan đến chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, áp dụng các kĩ thuật chế biến sản phẩm trồng trọt hiện đại, an toàn với con người và môi trường sống nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trồng trọt của địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Video mô phỏng hoạt động của Robot thu hoạch tích hợp thị giác máy tính; Video quy trình chiếu xạ thực phẩm; Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Tài khoản Chatbot AI (ChatGPT/Gemini/Copilot), Công cụ thiết kế trực tuyến (Canva), Nền tảng học tập (Padlet/Azota).
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến các phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm thật (Ví dụ: hoa quả sấy, dưa muối, bánh bột gạo,...).
- Liên hệ với các cơ sở chế biến sản phẩm trồng trọt để tổ chức HS tham quan (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Cài đặt sẵn ứng dụng quét mã QR, trình duyệt web, ứng dụng ghi chú.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Chuẩn bị các sản phẩm trồng trọt đã qua chế biến theo sự phân công của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt, thông qua đó HS có ý thức trân trọng và khơi dậy mong muốn tìm hiểu kĩ hơn các phương pháp chế biến hiện đại cho các sản phẩm trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở mục đích của chế biến sản phẩm trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ về công việc cụ thể mà các em đã thực hiện để chế biến một số sản phẩm trồng trọt ở gia đình. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: So với sản phẩm trồng trọt không chế biến, sản phẩm chế biến có đặc điểm gì khác biệt? Từ đó hướng dẫn HS trả lời được câu hỏi: Vì sao con người cần chế biến sản phẩm trồng trọt? - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi: Chế biến sản phẩm trồng trọt là gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ trong hộp Khám phá ở trang 106 của SGK: Nêu một số vai trò của việc chế biến sản phẩm trồng trọt. Cho ví dụ minh hoạ? - GV tổ chức cho HS thảo luận thông tin trong hộp Thông tin bổ sung trang 106 SGK để mở rộng kiến thức về chế biến sản phẩm trồng trọt, đồng thời yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương. - GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI để hỏi: Tại sao phải chế biến nông sản? Cho 3 ví dụ thực tế về giá trị gia tăng sau chế biến. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt - Chế biến sản phẩm trồng trọt là quá trình công nghệ biến đổi sản phẩm trồng trọt thành thực phẩm hoặc các dạng sản phẩm khác, phù hợp với mục đích sử dụng và thị hiếu của người tiêu dùng. - Mục đích: + Duy trì, nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt. + Tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. + Tăng thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt và thuận lợi cho công tác bảo quản. + Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt và phục vụ cho xuất khẩu. |
6.1.NC1a: Phân tích câu trả lời của AI để hiểu rõ hơn về mục đích chế biến. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu Một số phương pháp chế biến thông thường
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được một số phương pháp chế biến thông thường như sấy khô, nghiền bột mịn hay tinh bột, muối chua.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở nội dung chính của từng phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt như công nghệ sấy lạnh, công nghệ xử lí bằng áp suất cao, công nghệ chiên chân không.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III, quan sát Hình trong SGK và yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở nội dung chính, ưu và nhược điểm của một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.1, quan sát Hình 21.2 trong SGK và yêu cầu HS trả lời: Sấy lạnh là gì? Nhiệt độ sấy lạnh thường là bao nhiêu? Nguyên lí làm khổ sản phẩm của sấy lạnh là gì? Ưu, nhược điểm của sấy lạnh?
- GV giải thích thêm cho HS hiểu vì sao sấy lạnh lại có được những ưu điểm nổi bật đó. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực trang 108 của SGK. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.2, quan sát Hình 21.3 trong SGK và nêu các câu hỏi: Nguyên lí chế biến sản phẩm trồng trọt bằng công nghệ xử lí áp suất cao là gì? Ưu, nhược điểm của phương pháp này. Phương pháp này phù hợp với những loại sản phẩm nào?
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp Kết nối năng lực trang 108 của SGK. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II.3, quan sát Hình 21.4 trong SGK và nêu đặc điểm, ưu và nhược điểm của phương pháp này?
- GV cho HS sử dụng Chatbot AI để giải thích cơ chế khoa học của "Sấy lạnh" và "Chiên chân không" một cách đơn giản, dễ hiểu nhất. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | III. Một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt 1. Công nghệ sấy lạnh - Sấy lạnh là phương pháp sây bằng tác nhân không khi rất khôn ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường. Dải nhiệt độ sấy từ 10 °C đến 65 °C, độ ẩm không khí dưới 10%. - Phương pháp sấy lạnh thường được ứng dụng đề chế biến sản phẩm trồng trọt, đặc biệt là các sản hoa quả. - Ưu điểm:
+ Sản phẩm vẫn giữ được nguyên màu sắc và mùi vị, thành phần dinh dưỡng thất thoát không đáng kể. + Giữ nguyên được hình dạng của sản phẩm. + Sản phẩm bảo quản được trong thời gian dài, ít chịu tác động bởi điều kiện bên ngoài. - Nhược điểm: + Chi phí đầu tư lớn. + Phạm vi ứng dụng hẹp, chỉ phù hợp với số ít sản phẩm trồng trọt. 2. Công nghệ xử lí bằng áp suất cao - Công nghệ xử lí bằng áp suất cao là phương pháp chế biến sử dụng nước tính khiết ở áp suất cao và nhiệt độ khoảng từ 4 °C – 10 °C nhằm làm bất hoạt các loại vi khuẩn, virus, nấm trong sản phẩm trồng trọt; từ đó làm tăng tính năng an toàn, kéo dài thời hạn sử dụng và giữ nguyên hương vị cũng như giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt mà không cần các chất phụ gia, chất bảo quản hay các hoá chất. - Ưu điểm: + Bảo vệ sản phẩm trồng trọt tốt hơn, không cần phải sử dụng thêm các hoá chất bảo quản. + Giữ được các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm. Giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị. + Có thể làm biến đổi cấu trúc protein và làm keo hoá tinh bột, do đó giúp tiêu hoả dễ dàng hơn. + Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm trồng trọt + Tiêu thụ ít năng lượng. + Tác động của áp suất đồng đều đến toàn bộ sản phẩm. - Nhược điểm: + Chi phí rất cao và sản phẩm sau xử lí vẫn cần phải giữ lạnh. + Hiệu quả không cao đối với các sản phẩm rau. 3. Công nghệ chiên chân không - Chiên chân không là công nghệ chiến các sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không. - Công nghệ chiên có thể sử dụng cho hầu hết trái cây và rau, củ, quả; các sản phẩm mà công nghệ truyền thống không làm được như dứa, dâu tây, dưa chuột. – Ưu điểm: + Tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu. + Tăng giá trị cảm quan của sản phẩm trồng trọt do sử dụng nhiệt độ thấp, làm tăng độ chắc và giòn, tạo màu đẹp và có mùi thơm đặc trưng, ứng dụng của nó trong chỗ khi chiến. + Tăng khả năng bảo quản sản phẩm trồng trọt sau để tìm hiểu thêm về công nghệ chiên chân không và những + Chi phí đầu tư lớn so với các hình thức chế biến khác. biến sản phẩm trồng trọt. - Nhược điểm: + Chỉ phù hợp với quy mô chế biến lớn. + Chỉ phù hợp với quy mô chế biến lớn |
6.1.NC1a: Phân tích được cách AI (hệ thống điều khiển tự động) hoạt động trong việc tối ưu hóa quy trình chế biến công nghệ cao. |
Hoạt động 4: Thực hành chế biến xiro từ quả
a. Mục tiêu: Làm được một loại xirô từ quả đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn chuẩn bị, tiến hành thực hành.
c. Sản phẩm học tập: Một loại xirô được làm từ quả đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 20: Công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:……………………. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 21: CHẾ BIẾN SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đâu không phải là mục đích chính của việc chế biến sản phẩm trồng trọt? A. Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm. B. Tạo ra các sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. C. Làm giảm giá trị kinh tế của sản phẩm trồng trọt. D. Tăng thời gian sử dụng và thuận lợi cho bảo quản. Câu 2: Ưu điểm nổi bật của công nghệ chiên chân không là gì? A. Giảm hàm lượng dầu trong sản phẩm. B. Tăng giá trị cảm quan (độ giòn, màu đẹp) và giá trị dinh dưỡng. C. Chi phí đầu tư thấp. D. Phù hợp với quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ. Câu 3: Công nghệ chế biến nào giúp giữ nguyên hương vị và giá trị dinh dưỡng mà không cần chất bảo quản? A. Muối chua. B. Ngâm đường. C. Phơi nắng thủ công. D. Xử lý bằng áp suất cao. Câu 4: Loại nông sản nào sau đây thường được chế biến bằng phương pháp sấy khô? A. Mít, chuối, khoai lang. B. Dưa chuột, cà pháo. C. Rau muống, rau cải. D. Dưa hấu, bưởi. Câu 5: Phương pháp muối chua thực phẩm dựa trên hoạt động của đối tượng nào? A. Nấm mốc. B. Vi sinh vật lên men. C. Côn trùng có lợi. D. Hóa chất tổng hợp. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | D | A | B |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS
1. Phân tích vai trò của chế biến sản phẩm trồng trọt.
2. Mô tả một số phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt ở gia đình và địa phương em.
3. So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ sấy lạnh, xử lí bằng áp suất cao và chiên chân không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
- HS sử dụng công cụ Canva hoặc phần mềm trình chiếu để tạo bảng so sánh ưu/nhược điểm của Sấy lạnh vs Chiên chân không.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
1. GV yêu cầu HS trả lời dựa vào mục của việc biến sản phẩm trồng trọt.
2. GV hướng dẫn HS mô tả từng bước một quy trình chế biến một sản phẩm trồng trọt và gọi tên phương pháp đó.
3. Lập bảng so sánh ưu, nhược điểm các phương pháp trên dựa vào các nội dung đã học trong SGK.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập.
[3.1.NC1a: Áp dụng công cụ thiết kế số để tạo bảng so sánh trực quan.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án công nghệ - Trồng trọt 10 kết nối bài 21: Chế biến sản phẩm trồng trọt


