Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
BÀI 25: CÔNG NGHỆ TRỒNG CÂY KHÔNG DÙNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
- Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất.
+ Mô tả được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một số hệ thống trồng cây không dùng đất (thuỷ canh, khi canh).
+ Thực hiện được việc trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh.
- Năng lực chung:
+ Chọn được nguồn tài liệu phù hợp về công nghệ trồng cây không dùng đất để cập nhật, mở rộng và chia sẻ với bạn học các kiến thức mới có liên quan đến công nghệ trồng cây bằng kĩ thuật thuỷ canh, khí canh.
+ Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm và tuân thủ các quy định trong quá trình thực hành.
+ Có khả năng phát hiện và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hành.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng môi trường số và vận hành các thiết bị số.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức an toàn lao động và bảo vệ môi trường trước, trong và sau khi thực hành.
- Chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, áp dụng các kiến thức được học về công nghệ trồng cây không dùng đất vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Video mô phỏng 3D nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy canh hồi lưu/khí canh; Các ứng dụng đo màu sắc lá cây (Leaf Doctor) hoặc đo cường độ sáng (Lux Meter); Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT, Copilot), Bảng tính Google Sheets, Phần mềm mô phỏng (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ thuật canh, khí canh; các mô hình trống cây thuỷ canh, khí canh.
- Dụng cụ, nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết cho thực hành trồng cây thuỷ canh.
- Liên hệ với các cơ sở, trung tâm nghiên cứu,... có ứng dụng công nghệ trồng cây không dùng đất để làm cơ sở thăm quan, thực hành, thực tập cho HS.
- Làm thực hành thử trước để rút kinh nghiệm hướng dẫn HS.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Cài đặt ứng dụng: Máy tính, Camera, Chatbot AI.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến cấu tạo, nguyên lí hoạt động của kĩ thuật thuỷ canh và khí canh.
- Chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu thực hành theo sự phân công của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm về trồng cây nói chung và trồng cây không dùng đất nói riêng. Bên cạnh đó, những hình ảnh về các mô hình thuỷ canh, khí cạnh hiện đại và những câu hỏi gợi mở những vấn đề mới của công nghệ trồng cây không dùng đất sẽ giúp HS hứng thú với các nội dung của bài học, hình thành niềm yêu thích, động lực học tập và tìm hiểu kiến thức mới cho HS.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm và cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là trồng cây không dùng đất và cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và các cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất, đặc biệt là các đặc điểm về dung dịch dinh dưỡng, giá thể trồng cây
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu các nội dung trong mục I.1 trang 124 trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và tự rút ra khái niệm về kĩ thuật trồng cây không dùng đất. - GV có thể trình chiếu hai hình ảnh để phân biệt kĩ thuật thuỷ canh và khí canh để HS hứng thú trước khi vào phần tiếp theo. - GV hướng dẫn HS đọc mục I.2 trong SGK, nêu các câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và giải thích cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất. Ví dụ như: Tại sao cây trồng có thể sinh trưởng, phát triển khi không có đất? Vai trò của dung dịch dinh dưỡng và giá thể trong kĩ thuật trồng cây không dùng đất là giữ Dung dịch dinh dưỡng cần đảm bảo yêu cầu gi - GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ trong hộp Khám phá trang 124 SGK: Kể tên một số nguyên tố khoảng đa lượng, vi lượng cần thiết cho cây được trồng bằng hệ thống thuỷ canh. - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2b, quan sát Hình 25.1 trong SGK: Vai trò, tác dụng của việc sử dụng giả thể trong kĩ thuật trồng cây không dùng đất là gì? Giải thích tại sao có thể sử dụng nhiều loại giá thể như trong hình ảnh? Em có biết các loại giả thể nào khác không?
- GV sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/ Copilot) để giải thích cơ chế hấp thụ dinh dưỡng của rễ cây trong môi trường nước so với môi trường đất. Câu lệnh gợi ý: "Giải thích cơ chế hấp thụ ion khoáng của rễ cây trong môi trường thủy canh. So sánh tốc độ hấp thụ với môi trường đất".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - HS tương tác với AI, đối chiếu thông tin với SGK. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm và cơ sở khoa học của kĩ thuật trồng cây không dùng đất - Kĩ thuật trồng cây không dùng đất là một kĩ thuật trồng cây hiện đại, trong đó cây được trồng trên một hệ thống không có đất. - Có hai hình thức là thuỷ canh và khí canh. * Cơ sở khoa học: trồng cây không dùng đất bằng cách sử dụng dung dịch dinh dưỡng đề cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây, đồng thời sử dụng giá thể để giúp cây đứng vững. - Dung dịch dinh dưỡng sử dụng trong hệ thống trồng cây không dùng đất là dung dịch có chất khoáng cần thiết cho cây trắng. Tuỳ thuộc vào từng loại cây, từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau của cây mà có thể điều chỉnh thành phần, liều lượng các chất khoáng và có độ pH của dung dịch phù hợp. - Giá thể có tác dụng chính là cố định cây, giúp cây đứng vững. Bên cạnh đó, giả thể còn có tác dụng giúp cây giữ âm và tạo độ thoảng khi, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của rễ cây,....
|
6.1.NC1a: Phân tích câu trả lời của AI để hiểu sâu hơn về cơ chế sinh học (hấp thụ khoáng), hỗ trợ việc giải thích cơ sở khoa học của công nghệ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về kĩ thuật thuỷ canh
a. Mục tiêu: HS sau khi tìm hiểu bài học có thể trình bày được khái niệm và ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.la, quan sát Hình 25.2 trong SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm và ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và ưu, nhược điểm của kĩ thuật thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các hệ thống thuỷ canh
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh không hối lưu và thuỷ canh hồi lưu.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản", quan sát Hình 25.3 và Hình 25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống trồng cây thuỷ canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của các loại hình thuỷ canh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc mục II.1b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản", quan sát Hình 25.3 và Hình 25.4 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống trồng cây thuỷ canh. - GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về vai trò (ý nghĩa) của từng thành phần trong hệ thống thuỷ canh - GV tiếp tục hướng dẫn HS đọc mục II.Ib, tiểu mục “Nguyên lí hoạt động” quan sát Hình 25.3 trong SGK và nêu các câu hỏi gợi ý về cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống trống cây thuỷ canh không hội lưu (thuỷ canh tĩnh) như: Hệ thống thuỷ canh không hồi lưu gồm những bộ phận cơ bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hệ thống trống cây thuỷ canh không hồi lưu... để HS thảo luận và tự mô tả được nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh tĩnh. - GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh không hồi lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm hiểu qua ti vi, sách, báo, internet.... - GV tổ chức cho HS thảo luận để nếu những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ canh không hồi lưu. - GV tiếp tục hướng dẫn HS quan sát Hình 254 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh hồi lưu. GV có thể sử dụng các cấu hỏi như: Hệ thống thuỷ canh hồi lưu gồm những bộ phận cơ bản nào? Mô tả nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh hồi lưu. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hệ thống thuỷ canh hồi lưu có gì khác với hệ thống thuỷ canh không hồi lưu? - GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn để mô tả một số mô hình trồng cây thuỷ canh hồi lưu ở gia đình, địa phương hoặc HS đã tìm hiểu qua ti vi, sách, báo, internet,... - GV tổ chức cho HS thảo luận để phân tích những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống thuỷ canh hồi lưu. - GV tổ chức cho HS thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ học tập trong hộp Khám phá trang 127 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | b) Cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động - Cấu trúc cơ bản: Một hệ thống thuỷ canh cơ bản gồm hai phần: + Bể/thùng chứa dung dịch dinh dưỡng: là nơi chứa dung dịch dinh dưỡng cho cây. + Máng trồng cây: là bộ phận đỡ cây. Cây được trồng và được giữ thẳng đứng trên mảng bằng các rọ đỡ hoặc các vật liệu nhẹ, có thể bổ sung các giá thể xung quanh để đỡ cây. - Nguyên lí hoạt động: + Hệ thống thuỷ canh không hồi lưu (thuỷ canh tĩnh): dung dịch dinh dưỡng được đặt trong thùng, hộp hoặc các vật chứa cách nhiệt, dung dịch được bổ sung khi cần trong hộp chứa từ lúc trồng cây đến khi thu hoạch. + Hệ thống thuỷ canh hồi lưu (thuỷ canh động): Mô hình này được thiết kế với hệ thống thùng chứa và các khay trồng. Dung dịch ảnh dưỡng sẽ được bom tuần hoàn từ thùng chứa dung dịch đi khắp các khay đề đưa tới bộ rễ của cây, phần dư thừa sẽ được luân chuyền và thùng chứa ban đầu. Quá trình này được diễn ra liên tục.
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu chung về kĩ thuật khí canh
a. Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí canh
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan sát Hình 25.5 trong SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm của kĩ thuật khí can
c. Sản phẩm học tập: khái niệm, ưu điểm và nhước điểm của kĩ thuật khí canh
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS đọc nội dung mục II.2a, quan sát Hình 25.5 trong SGK, thảo luận với các thành viên trong nhóm về khái niệm, ưu và nhược điểm của kĩ thuật khí canh.
- GV có thể trình chiếu hình ảnh về cấu trúc cơ bản của hệ thống khí canh và giới thiệu những đặc điểm chính để HS hiểu sâu hơn về khái niệm khí canh. Các đặc điểm chính có thể nhấn mạnh như: + Cây trồng không bám trên giá thể mà bộ rễ lơ lửng trong buồng trống kín. + Cây hấp thụ dinh dưỡng nhờ vào các hạt sương bám trên bề mặt bộ rễ. - GV yêu cầu HS tìm hiểu hộp Kết nối năng lực trang 128 trong SGK, tiến hành cho HS thảo luận, trao đổi và đưa ra câu trả lời về các loại cây trồng có thể áp dụng hệ thống khí canh. Phần này GV nên yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chính của các loại cây này là gì. Ví dụ: đặc điểm thực vật học (cấu tạo bộ rễ, thân, lá); thời gian sinh trưởng hay nhu cầu dinh dưỡng. - GV có thể gợi ý cho HS dựa trên những yêu cầu về kích thước hạt sương, đầu vòi phun và hệ thống đường ống dẫn; những khó khăn khi gặp phải sự lắng đọng của các thành phần không hoà tan trong dung dịch dinh dưỡng... để hoàn thành nhiệm vụ trong hộp Khám phá trang 128 SGK. – GV giao cho HS nghiên cứu hộp Kết nối năng lực của mục I.2, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng, độ pH và EC của một số cây trồng áp dụng kĩ thuật khí canh. - GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để phân biệt kĩ thuật thuỷ canh và kĩ thuật khí canh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV có thể phân tích, giải thích thêm về các ưu và nhược điểm của kĩ thuật khí canh để giúp HS khắc sâu kiến thức của bài học. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Kĩ thuật khí canh a. Giới thiệu chung - Khí canh là một kĩ thuật trồng cây trong môi trường kín hoặc bản kin, không sử dụng đất. Đặc điểm của phương pháp này là bộ rễ cây lơ lửng trong không khí, dinh dưỡng được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương bám dính vào bộ rễ của cây. - Ưu điểm: Khí canh được đánh giá là công nghệ tiên tiến, áp dụng công nghệ hiện đại của công nghệ sinh học kết hợp tin học, tự động hoá và công nghệ vật liệu mới; có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp canh tác khách + Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp để trồng trọt, hơn cả phương pháp thuỷ canh. + Cây sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao hơn nhiều so với kĩ thuật trồng cây truyền thống. + Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, tạo ra nguồn sản phẩm trồng trọt sạch, an toàn cho người sử dụng. + Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất - Nhược điểm: Hệ thống khi canh đòi hỏi chi phi đầu tư ban đầu cao; chi phí vận hành, sửa độc hại. chữa khá lớn. Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ thống là bắt buộc và khá nhiều. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống khí canh
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống khí canh.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc mục II.2b, tiểu mục “Cấu trúc cơ bản" quan sát Hình 25.6 trong SGK để trả lời các câu hỏi về cấu trúc cơ bản của hệ thống trồng cây khí canh
c. Sản phẩm học tập: cấu trúc cơ bản và nguyên lí hoạt động của hệ thống khí canh.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để thực hành trồng cây không dùng đất.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Cây trồng trong hệ thống thuỷ canh không hồi lưu.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….Lớp:……………………. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 25: CÔNG NGHỆ TRỒNG CÂY KHÔNG DÙNG ĐẤT Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Cơ sở khoa học của kỹ thuật trồng cây không dùng đất là sử dụng yếu tố nào để thay thế đất trong việc cung cấp nước và chất khoáng cho cây? A. Phân bón hữu cơ vi sinh. B. Dung dịch dinh dưỡng. C. Nước cất tinh khiết. D. Đất sét nung. Câu 2: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | A | D | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác, trả lời câu hỏi và nhận phản hồi tức thì trong lớp học].
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi - phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chuẩn bị:
+ GV chia nhóm và hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu cần thiết cho thực hành gồm (như trong Hình 25.9 trong SGK) gồm:

+ Bộ dụng cụ trồng cây thuỷ canh: thùng đựng dung dịch thuỷ canh, rọ trồng cây, giá của dung thể trồng cây.
+ Máy đo pH cầm tay hoặc bút đo pH nước, hoặc bộ dụng cụ để xác định pH dịch (thang màu pH chuẩn, giấy quỳ).
+ Cốc đong có vạch chia thể tích, ống hút dung tích 10ml
+ Dung dịch H,SO, 0,2% và NaOH 0,2%.
+ Dung dịch dinh dưỡng.
+ Cây thí nghiệm.
+ HS báo cáo với GV kết quả chuẩn bị. GV hướng dẫn HS giải quyết các vấn đề phát sinh, vướng mắc (nếu có).
+ GV phổ biến nội quy, an toàn lao động và những lưu ý trong quá trình thực hành. Nếu là thực hành ở cơ sở sản xuất ngoài trường, GV cần phổ biến rõ lịch trình và hình thức di chuyển, những nội quy cần lưu ý của cơ sở sản xuất.

- Tìm hiểu quy trình thực hành:
+ GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước trong quy trình thực hành cho HS quan sát.
Có thể sử dụng tranh, ảnh hoặc video cho HS xem thay cho sự hướng dẫn và thao tác mẫu của GV.
+ HS nêu câu hỏi về những vấn đề băn khoăn, vướng mắc (nếu có), GV giải đáp thắc mắc của HS.
+ GV lưu ý cho HS mỗi loại cây trồng thích hợp với pH khác nhau, vì vậy HS cần tham khảo Bảng 25.1 trang 131 trong SGK để xác định độ pH phù hợp cho từng đối tượng cây trồng. Lưu ý: Để giờ thực hành đạt hiệu quả cao, trước buổi thực hành GV cần yêu cầu HS vẽ nhà nghiên cứu trước quy trình thực hành trong SGK.

+ Sử dụng AI Chatbot để tính toán lượng dung dịch mẹ cần pha. Prompt: "Tôi có thùng chứa 10 lít nước, cần pha dung dịch thủy canh nồng độ 800 ppm từ dung dịch mẹ. Hãy hướng dẫn cách tính và pha chế". (Lưu ý: HS cần kiểm chứng lại với hướng dẫn trên bao bì).
[6.2.NC1a: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt tính toán) để giải quyết vấn đề cụ thể (xác định tỉ lệ pha chế chính xác cho thể tích thùng chứa cụ thể)]
+ Sử dụng bút đo TDS/pH kỹ thuật số (nếu có) hoặc so sánh bảng màu pH bằng camera điện thoại để xác định độ chính xác.
[5.1.NC1a: Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật (nồng độ dung dịch) thông qua việc vận hành thiết bị số (bút đo/cảm biến) và giải quyết chúng.]
- Thực hành:
+ HS thực hành theo quy trình dưới sự hướng dẫn của GV. Trong quá trình thực hành, cần chú ý an toàn lao động, bảo cáo kịp thời với GV khi phát hiện các vấn đề bất thường.
+ Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần thường xuyên theo dõi và phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS để đưa ra những tư vấn, giúp đỡ kịp thời.
– Đánh giá kết quả thực hành:
+ Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm mình và nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá (có thể sử dụng mẫu phiếu Bảng 25.3 trong SGK hoặc GV thiết kế mẫu phiếu mới cho phù hợp với tình hình thực tế) dưới sự hướng dẫn của GV.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hành trồng cây.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày sản phẩm của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức tổng hợp để áp dụng vào thực tế trống một loại cây trồng yêu thích bằng công nghệ thuỷ canh.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án công nghệ - Trồng trọt 10 kết nối bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất




