Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ: Trình bày được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- Năng lực chung: Lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng bao gồm các ứng dụng về sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm nâng cao (từ khóa chuyên ngành, tìm kiếm bằng hình ảnh) để tìm kiếm quy trình sản xuất và cơ chế tác động của chế phẩm sinh học.
- 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin (phân biệt giữa bài báo khoa học và bài quảng cáo thương mại về thuốc trừ sâu).
- 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Padlet, Google Slides, Canva) để đồng kiến tạo sơ đồ quy trình công nghệ.
- 3.1.NC1a: Tạo lập sản phẩm số (Infographic/Sơ đồ tư duy) tóm tắt kiến thức bài học.
- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh vi sinh vật/quy trình công nghệ.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng của công nghệ vì sinh trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm năm phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Tích cực học tập và tìm hiểu về ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm phòng trừ sâu, bệnh hại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh về quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Video mô phỏng cơ chế Bt, Video quy trình nhân nuôi virus NPV, Link Padlet nhóm.
- Công cụ: Quizizz (Kiểm tra đánh giá).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến quy trình sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu, chế phẩm virus trừ sâu và chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trống.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết cách thức ứng sử dụng các chế phẩm từ sinh vật như thế nào, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu. Bên cạnh đó, GV giúp HS trình bảy được một số vi khuẩn đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK để trả lời được các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và vi khuẩn sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV khai thức thống tin từ internet về một số chế phẩm vi khuẩn trừ sâu phổ biến hiện đang sử dụng trong phòng trừ sâu hại cây trồng để làm sinh động thêm bài học - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK để trả lời được các câu hỏi: Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là gì? Vi khuẩn sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là vi khuẩn gì? - GV khai thác hộp Kết nối năng lực để giúp HS tìm hiểu thêm về các loài vi khuẩn được sử dụng để sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu. - GV cho HS quan sát hình 18.1 và trả lời câu hỏi: Mô tả các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu? - GV yêu cầu HS nêu tác dụng của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Search tìm kiếm video mô phỏng "cơ chế tác động của vi khuẩn Bacillus thuringiensis" hoặc "Bt mode of action". - GV chiếu video cho HS xem và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tinh thể protein độc tố của Bt phá hủy bộ phận nào của sâu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - HS tra cứu trên Youtube/Google. - Xem video mô phỏng. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời đại diện HS trả lời: Phá hủy niêm mạc ruột giữa của sâu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét và chính xác hoá về khái niệm thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và một số loại vi khuẩn phổ biến đang được sử dụng trong sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu ở trên thế giới và Việt Nam. | I. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hại cây trồng 1. Khái niệm - Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là sản phẩm có chứa vi khuẩn có khả năng gây độc cho sâu hại cây trồng, làm sâu bị yếu, hoạt động chậm và chết. 2. Các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu - Bước 1: Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1 từ giống vi khuẩn thuần chủng - Bước 2: Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 từ giống vi khuẩn cấp 1 - Bước 3: Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn trong môi trường thích hợp - Bước 4: Sấy khô và nghiên sản phẩm lên men - Bước 5: Phải trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm - Bước 6: Đóng gói, bảo quản 3. Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và cách sử dụng a) Tác dụng của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu - Vi khuẩn trong chế phẩm trừ sâu có khả năng tổng hợp tinh thể protein gây độc cho sâu non. Tinh thể protein hoà tan trong dịch ruột, gây tồn thương màng ruột, làm sâu non chân ăn, ngừng ăn và chết sau từ 2 đến 4 ngày. Các tinh thể protein này ít độc với môi trường, với các loài có ích như cá. ong mật.... b) Cách sử dụng chế phẩm vi khuẩn trừ sâu - Pha chế phẩm theo đúng hướng dẫn; phun, rắc trực tiếp lên bộ phận bị sâu hại khi sâu non mới nở. - Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hiệu quả cao với sâu róm hại thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau... | 1.1.NC1.b: Sử dụng từ khóa chuyên ngành (tiếng Anh/Việt) để tìm kiếm video mô phỏng cơ chế sinh học. 1.2.NC1.b: Lựa chọn các video từ các kênh khoa học uy tín để đảm bảo tính chính xác của kiến thức. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm virus trừ sâu hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm virus trừ sâu. Bên cạnh đó, GV giúp HS trình bày được một số virus đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm virus trừ sâu hại cây trồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK để HS trả lời được các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chế phẩm virus trừ sâu và virus sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm virus trừ sâu,
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS trình bày được khái niệm thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu, chế phẩm nấm trừ bệnh. Bên cạnh đó, GV giúp HS trình bày được một số nấm trừ sâu, bệnh đang được sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III SGK để HS trả lời được các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm chế phẩm nấm trừ sâu, chế phẩm nấm trừ bệnh và một số loại nấm sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.1 SGK để HS trả lời được các câu hỏi: Chế phẩm nấm trừ sâu là gì? Chế phẩm nấm trừ bệnh là gì? Các loại nấm sử dụng phổ biến trong sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh là nấm gì? - GV nêu yêu cầu: Tìm kiếm hình ảnh thực tế của: (1) Sâu bị nhiễm nấm Beauveria bassiana (Nấm phấn trắng/Bạch cương) (2) Sâu bị nhiễm nấm Metarhizium anisopliae (Nấm xanh/Lục cương). - GV hướng dẫn: Ghép 2 ảnh đó vào một file (Word/PowerPoint) và ghi chú thích bên dưới và đăng lên Padlet của lớp. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.2, quan sát Hình 18.5 trong SGK để HS trả lời câu hỏi: Sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh gồm những bước nào? Các bước sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh có khác gì so với các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và các bước sản xuất chế phẩm virus trừ sâu?
– Dựa vào các kiến thức đã học, GV cho HS thảo luận: Tác dụng của các loại nấm đến sâu hại như thế nào? Tác dụng của các loại nấm đến bệnh hại như thế nào? Nấm khi tiếp xúc với sâu hại thì gây nên hiện tượng gì? Cách sử dụng chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh như thế nào? - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III.3 trong SGK để HS trả lời được các câu hỏi: Tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu là gì? Tác dụng của chế phẩm nấm trừ bệnh là gi? Các chế phẩm nấm trừ sâu có hiệu quả cao đối với các nhóm sâu hại nào? Các chế phẩm nấm trừ bệnh có hiệu quả cao với các nhóm bệnh hại nào? Cách sử dụng chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh ra sao? - GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Sâu hại sau khi tiếp xúc với nấm trong chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh thì khác gì so với sâu hại sau khi tiếp xúc với vi khuẩn trong chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và virus trong chế phẩm virus trừ sâu? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu hình ảnh, chọn ảnh rõ nét, đúng loại nấm. - Ghi nguồn ảnh (tránh vi phạm bản quyền). - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV nhận xét các bài đăng trên Padlet (hình ảnh đính kèm dưới hoạt động). - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập – GV nhận xét và chính xác hoá về khái niệm chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh và một số loại nấm phổ biến đang được sử dụng trong sản xuất các chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh ở trên thế giới và Việt Nam. – GV nhận xét và chính xác hoá về các bước sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh. - GV nhận xét và chính xác hoá về tác dụng và cách sử dụng chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. - GV cho HS khai thác hộp Thông tin bổ sung trong SGK: | III. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh hại cây trồng 1. Khái niệm - Chế phẩm nấm trừ sâu là sản phẩm chứa một số loài nấm có khả năng gây bệnh cho sâu, làm sâu non yếu, hoạt động chậm và chết. Phổ biến hiện nay là các chế phẩm có chứa nấm trắng Beauveria bassiana, Beauveria trongniarti, chế phẩm có chứa nấm xanh Metarhizium anisopliae, chế phẩm có chứa nấm bột Nomuraea riley,... - Chế phẩm nấm trừ bệnh là sản phẩm chứa một số loài nấm đối kháng có khả năng cạnh tranh dinh dưỡng, sản sinh ra các hoạt chất làm ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. 2. Các bước sản xuất chế phẩm nấm trừ sáu, bệnh - Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1 từ nguồn nấm thuần chủng - Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2 từ giống nấm cấp 1 - Bước 3: Lên men, tăng sinh khối nấm trong môi trường thích hợp - Bước 4: Sấy khô nấm - Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm - Bước 6: Đóng gói, bảo quản 3. Tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh và cách sử dụng a) Tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu, bệnh - Nấm trong chế phẩm nấm trừ sâu có khả năng gây bệnh cho sâu hại bằng cách xâm nhập vào khoang cơ thể, sinh ra các độc tố làm sau yếu, ngừng ăn và chết sau khoảng 2 – 7 ngày. Sâu bị nấm bệnh khi chết thân cứng lại, thường có màu hồng, vàng nhạt, xanh hoặc trắng. phụ thuộc vào màu sắc của bào tử nấm gây bệnh. - Nấm trong chế phẩm nấm trừ bệnh cạnh tranh dinh dưỡng hoặc tiết ra các hoạt chất kháng sinh, enzyme làm chết vi sinh vật gây bệnh cây trồng. - Chế phẩm nấm không gây độc cho con người và môi trường, chính là biện pháp phòng trừ sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. b) Cách sử dụng chế phẩm nằm trừ sâu, bệnh - Phun trực tiếp chế phẩm lên cây trồng hoặc có thể trộn với phân hữu cơ rắc lên bề mặt đất xung quanh gốc cây, sau đó xới đất lấp nhẹ lên trên. - Chế phẩm nằm trừ sâu được sử dụng rộng rãi để phòng trừ bọ hung hại mia, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây.... - Chế phẩm nấm trừ bệnh được sử dụng rộng rãi đề phỏng trừ các bệnh lở cổ rễ cà chua, khoai tây, tuyến trùng hại hồ tiêu..... | 1.1.NC1.b: Sử dụng từ khóa tên khoa học (Latin) để tìm kiếm hình ảnh sinh học chính xác. 3.3.NC1.a: Thực hiện trích dẫn nguồn gốc hình ảnh khoa học khi sử dụng trong bài tập |
| ||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









