Giáo án NLS Công nghệ 10 TT kết nối Bài 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt
Giáo án NLS Công nghệ 10 - Trồng trọt - Kết nối tri thức Bài 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 10 Trồng trọt Kết nối tri thức
BÀI 27: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XỬ LÍ CHẤT THẢI TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt.
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
- Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trồng trọt
2. Phát triển năng lực
- Năng lực công nghệ:
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt.
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
+ Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trồng trọt.
- Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp hiểu về ứng dụng của công nghệ vi sinh liệu phù hơn để tìm hiểu về ung trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.4.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày (sinh hoạt, học tập, tham gia lao động ở gia đình, nhà trường,...).
- Có ý thức tìm hiểu về các ứng dụng của công nghệ sinh trong xử lí chất thải trồng trọt, bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Học liệu số: Video quy trình ủ phân Compost, Mô hình 3D vi sinh vật phân giải (nếu có), Video AI khởi động bài học.
- Công cụ số: Chatbot AI (ChatGPT/Copilot), Công cụ thiết kế (Canva), Bảng nhóm trực tuyến (Padlet).
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh, ảnh, video mô tả quy trình các bước sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và các bước sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lí chất thải trồng trọt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: tìm hiểu quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt, đồng thời giúp HS ý thức được việc xử lí chất thải trồng trọt không chỉ giúp hạn chế ô nhiễm môi trường mà còn có thể tạo ra được phân bón phục vụ sản xuất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 27.1 và 27.2 trong SGK, tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
c. Sản phẩm học tập: quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 27.1 và 27.2 trong SGK, tóm tắt quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt.
- GV có thể giải thích cho HS sự khác nhau giữa phân bón hữu cơ và phân bón hữu cơ vi sinh để giúp HS hiểu sâu kiến thức của bài học. - GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá của SGK để giúp HS khác sâu và mở rộng kiến thức về sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh: 1. Theo em, những loại chất thải trồng trọt nào có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bán hữu cơ vi sinh? Quá trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt có ý nghĩa gì? 2. Nếu chất thải trồng trọt không được thu gom, xử lí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường, con người và hệ sinh thái? - GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn ở gia đình và địa phương (Chất thải trồng trọt thường được dùng để làm gì?), từ đó giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường. - GV sử dụng AI Chatbot để lập công thức ủ phân cụ thể cho gia đình. Câu lệnh (Prompt): "Tôi có 50kg rơm rạ và 20kg phân chuồng. Hãy tính toán lượng chế phẩm vi sinh (ví dụ Trichoderma) và lượng nước cần thiết để ủ thành phân hữu cơ. Lập bảng quy trình theo ngày."
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. - HS nhập prompt, nhận kết quả từ AI. - So sánh quy trình AI gợi ý với quy trình trong SGK. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt - Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng Chọn vị trí cao ráo, thoát nước tốt, diện tích đủ rộng để đống ủ phù hợp với lượng chất thải trồng trọt cần ủ. Cần đào hồ, nén chặt đáy hố rồi trải bạt hoặc nylon dưới đáy. - Bước 2: Xử lí nguyên liệu Chất thải hữu cơ trồng trọt hữu như rơm, rạ, vỏ trấu, vỏ cà phê....) được thu gom và tập kết tại đống ủ, loại bỏ nylon, đất. - Bước 3: Ủ nguyên liệu Xếp chất thải trồng trọt thành từng lớp dày khoảng 20 – 30 cm, trên mỗi lớp bổ sung lượng chế phẩm vi sinh vật theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì - Bước 4: Theo dõi, đảo trộn đồng ủ Sau khi ủ vài ngày, nhiệt độ của đồng ủ sẽ tăng lên khoảng 40 °C−50°C. Nhiệt độ này làm cho nguyên liệu ủ bị khô và không khi cần cho hoạt động của vi sinh vật cũng ít dần, vì vậy cứ khoảng 7 – 10 ngày sẽ tiến hành kiểm tra, đảo trộn. Đảo trộn đồng ủ từ trên xuống, từ dưới lên, từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong để khối ủ đồng đều, cung cấp thêm oxygen, giải phóng bớt nhiệt để vi sinh vật tiếp tục hoạt động, phân huỷ. - Bước 5: Trộn bổ sung chế phẩm vi sinh vật Sau khi kết thúc quá trình ủ (khoảng 42 – 45 ngày) sẽ thu được phân bón hữu cơ và có thể sử dụng trực tiếp để bón cho cây trồng hoặc kết hợp bổ sung thêm chế phẩm vi sinh vật để tạo ra phân bón hữu cơ vi sinh. |
6.2.NC1a: HS phát triển (thiết lập) câu lệnh prompt chi tiết để yêu cầu AI tính toán định lượng nguyên liệu và lập quy trình kỹ thuật cụ thể cho tình huống thực tế. |
Hoạt động 2: tìm hiểu quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được các bước trong quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt, đồng thời giúp HS ý thức được việc ứng dụng công nghệ vi sinh không chỉ giúp hạn chế ô nhiễm môi trường mà còn có thể nâng cao hiệu quả trong bảo quản và chế biến thức ăn cho trâu, bò.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 27.3 và 27.4 trong SGK và tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: tìm hiểu về ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trong trồng trọt
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III trong SGK, liên hệ với các nội dung liên quan đã học ở chương III, chương VI và các nội dung liên quan ở các môn học khác (Khoa học tự nhiên, Sinh học 10,..) để làm nổi bật ý nghĩa của một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
c. Sản phẩm học tập: một số ứng dụng của công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III trong SGK, liên hệ với các nội dung liên quan đã học ở chương III, chương VI và các nội dung liên quan ở các môn học khác (Khoa học tự nhiên, Sinh học 10,..) để làm nổi bật ý nghĩa của một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong trồng trọt nói riêng. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm thông tin về "Các chế phẩm sinh học xử lý mùi hôi chuồng trại hiệu quả nhất hiện nay". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu thông tin thị trường. - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm, HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức | 3. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Công nghệ vi sinh có vai trò rất quan trọng trong việc xử lí và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - Các chế phẩm vi sinh được sản xuất từ các chủng vi sinh vật hữu ích thuộc nhóm Bacillus, Pseudomonas, Streptomyces... có khả năng phân huỷ nhanh các chất thải hữu cơ thành mùn, đồng thời cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế các vi sinh vật gây thối, nhờ đó làm giảm phát sinh mùi hôi thối và làm sạch môi trường. - công nghệ vi sinh còn tạo ra các loại phân bón hữu cơ vi sinh và các chế phẩm bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường để thay thế phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hoá học trong trồng trọt, qua đó giúp hạn chế được ô nhiễm môi trường. góp phần bảo vệ môi trường trong trồng trọt |
4.4.NC1a: HS trình bày được các giải pháp công nghệ sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học để đề xuất một quy trình xử lí chất thải trồng trọt phù hợp với thực tiễn của gia đình hoặc địa phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, tìm hiểu và đề xuất một quy trình xử lí chất thải trồng trọt phù hợp điều kiện thực tiễn của gia đình hoặc địa phương (HS có thể làm cả nhân hoặc theo nhóm).
+ Viết một bài đăng (status) hoặc làm video ngắn (Reels/TikTok) tuyên truyền về lợi ích của việc xử lý rác thải nông nghiệp bằng vi sinh.
[3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo nội dung đa phương tiện (video/bài viết mạng xã hội) để truyền thông về bảo vệ môi trường.]
+ Đăng tải lên mạng xã hội hoặc nhóm lớp.
[2.4.NC1a: HS đề xuất sử dụng mạng xã hội như một công cụ công nghệ để chia sẻ kiến thức và tác động tích cực đến cộng đồng.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thực tế, lên ý tưởng nội dung.
- Sử dụng công cụ thiết kế/biên tập video.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV giải đáp những vấn đề HS còn thắc mắc đối với nhiệm vụ về nhà.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 27
- Hoàn thành bài tập được giao
- Xem trước nội dung bài 28.
