Giáo án NLS Công nghệ 11 CN kết nối Bài ôn tập chương 3

Giáo án NLS Công nghệ 11 - Chăn nuôi - Kết nối tri thức Bài ôn tập chương 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

ÔN TẬP CHƯƠNG III: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN CHĂN NUÔI 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống được các kiến thức chương III – Công nghệ thức ăn chăn nuôi.
  • Trả lời được các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
    • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
    • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
    • Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về công nghiệp.
  • Năng lực công nghệ:
  • Hệ thống được các kiến thức đã học về thức ăn chăn nuôi.
  • Vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.

Năng lực số:

  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau. 
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc sử dụng thiết bị số để tham gia trò chơi trắc nghiệm đồng bộ và thảo luận trên môi trường số. 
  • 3.1.NC1b: Thể hiện sự hiểu biết về cách các giấy phép quyền tác giả và nhãn hiệu thương mại được áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

3. Phẩm chất

  • Tích cực vận dụng kiến thức vào chế biến, bảo quản thức ăn cho vật nuôi.
  •  Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến công nghệ thức ăn chăn nuôi

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương III.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), phần mềm quản lý học tập (Padlet), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua làm bài ôn tập chương IIi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành Câu hỏi 1 – 5 SGK trang 58.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm Câu hỏi 1 – 5 SGK trang 58.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm Câu hỏi 1 – 5 SGK trang 58:

1. Trình bày các khái niệm: nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi. Cho ví dụ minh hoạ.

2. Giải thích vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.

3. Mô tả các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương pháp.

4. Mô tả các phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi. Nếu ưu và nhược điểm của từng phương pháp. Liên hệ với thực tiễn bảo quản thức ăn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.

5. Trình bày ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi. Cho ví dụ minh hoạ.

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận để xây dựng một sơ đồ tư duy trực tuyến tổng kết chương III bằng ứng dụng Canva. Lưu ý: Khi tìm kiếm tranh ảnh minh họa các nhóm thức ăn, hầm ủ chua hoặc nhà máy thức ăn chăn nuôi công nghiệp, các em phải tuân thủ quyền tác giả bằng cách lọc hình ảnh theo giấy phép Creative Commons (CC) hoặc trích dẫn xuất xứ hợp pháp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án. 

- HS thực hiện hành vi số: Đăng nhập tài khoản làm việc chung của nhóm trên Canva, tiến hành kéo thả khối hình, viết văn bản, chèn ảnh nguyên liệu thức ăn đã lọc đúng nhãn bản quyền CC, tích hợp các nội dung bài học tạo sơ đồ số hóa độc đáo.

- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian). 

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.

[3.1.NC1b: Thể hiện sự hiểu biết về cách các giấy phép quyền tác giả và nhãn hiệu thương mại được áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số. Trong quá trình tạo lập sơ đồ tư duy tổng hợp trên Canva, HS thực hiện đúng nghi thức số thông qua việc tìm kiếm hình ảnh có bộ lọc bản quyền Creative Commons, ghi chú nguồn trích dẫn sở hữu trí tuệ đúng luật.]

- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải. 

Đáp án bài tập vận dụng

1.

- Nhu cầu dinh dưỡng là: lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm.

- Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là: mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo sản phẩm.

- Khẩu phần ăn của vật nuôi là: tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định.

- Ví dụ minh họa:

+ Tiêu chuẩn ăn của mỗi lợn nái ở giai đoạn hậu bị, khối lượng khoảng 66-80kg là: năng lượng: 7 000 Kcal; protein: 308g; Ca: 16g; P: 11g; NaCl: 11g.

+ Để đảm bảo tiêu chuẩn ăn trên, người ta lập khẩu phần ăn của mỗi lợn nái gồm rau lang: 5kg; cám loại 2: 1,5kg; ngô: 0,45kg; bột cá: 0,1kg và khô dầu lạc: 0,2kg.

2. 

- Vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi là:

+ Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho gia cầm đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra sữa nuôi con.

+ Cung cấp năng lượng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng.

3. 

- Phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi:

+ Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống: được sản xuất bằng cách thu nhận các sản phẩm và thụ phẩm trồng trọt (thóc, ngô, khoai,...); thủy sản (tôm, cá,...); công nghệ chế biến (rỉ mật đường,...) và các loại sản phẩm tương tự khác.

  • Ưu điểm: Thức ăn tốt, giàu dinh dưỡng; Có thể tự sản xuất, nguồn nguyên liệu dễ kiếm.
  • Nhược điểm: Tốn kém, tốn thời gian chế biến, không để được lâu, nguồn nguyên liệu bị ảnh hưởng bởi thời gian, thời tiết,…..

+ Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh:

  • Dạng 1: Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột

Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu.

Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.

Bước 3: Phối trộn nguyên liệu.

Bước 4: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm.

  • Dạng 2: Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên

Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu.

Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.

Bước 3: Phối trộn nguyên liệu.

Bước 4: Làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên.

Bước 5: Hạ nhiệt độ, làm khô.

Bước 6: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm.

  • Ưu điểm: Tiện lợi, giá thành rẻ, thời gian sử dụng lâu.
  • Nhược điểm: Yêu cầu về công nghệ, kĩ thuật.

- Phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi là:

+ Phương pháp vật lí: cắt ngắn, nấu chín, nghiền nhỏ.

  • Ưu điểm: Không tốn kém, chủ động tùy theo đặc điểm vật nuôi để chế biến phù hợp.
  • Nhược điểm: Tốn sức, mất thời gian, có thể không đều.

+ Phương pháp hóa học: đường hóa, xử lí kiềm.

  • Ưu điểm: Sản phẩm chuẩn, chất lượng.
  • Nhược điểm: Yêu cầu công nghệ, kĩ thuật.

+ Phương pháp sử dụng vi sinh vật.

  • Ưu điểm: Sản phẩm tốt, giàu dinh dưỡng, tiện lợi.
  • Nhược điểm: Cần thời gian.

4. 

- Bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho:

+ Ưu điểm: ngăn chặn được chuột, kiến, gián và thuận tiện cho việc cơ giới hóa quá trình xuất và nhập kho.

+ Nhược điểm: Cần diện tích chứa lớn.

- Bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô:

+ Ưu điểm: Dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản.

+ Nhược điểm: Cần diện tích chứa lớn.

- Ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản thức ăn chăn nuôi:

+ Ưu điểm: Silo có sức chứa lớn, có thể chứa hơn 1 000 tấn thức ăn; có thể tự động hóa trong quá trình nhập, xuất kho; ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật; tiết kiệm được diện tích, chi phí lao động.

+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao.

5.       

- Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi là:

+ Làm tăng sản lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của xã hội.

+ Tạo số lượng hàng hóa lớn với chất lượng cao, đồng đều. 

+ Mang lại thu nhập lớn cho doanh nghiệp nhờ tạo ra được năng suất sản phẩm lớn nhất trên mỗi đơn vị tài nguyên sử dụng với giá thành thấp nhất nhờ quy mô sản xuất lớn và áp dụng các công nghệ sản xuất có hiệu quả cao.

- Ví dụ minh họa: Ứng dụng công nghệ bảo quản thức ăn bằng silo đã lưu trữ một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi. Qua đó, tiết kiệm được chi phí lao động, tự động hóa trong quá trình nhập, xuất kho.

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay