Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng

Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG II: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
  • Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khoẻ con người.
  • Hình thành được thói quen ăn uống khoa học.

2. Năng lực 

Năng lực công nghệ

  • Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
  • Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp giải quyết vấn để.

Năng lực chung

  • Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết trong và sau giờ học.
  • Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào cuộc sống hằng ngày.
  • Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tẩm quan trọng của thực phẩm và dinh dưỡng đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, Giáo án.
  • Các tranh ảnh về “Thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn công nghệ 6.
  • Video, hình ảnh về các loại thực phẩm có trong hằng ngày
  • Mẫu vật thật về một số loại thực phẩm: rau, củ, thịt, cá.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu hỏi: Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh?

Câu hỏi: Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Câu trả lời gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.

Câu trả lời gợi ý: Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻ mạnh, hoạt động và phát triển bình thường.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đặt vấn đề: Làm thế nào để được cơ thể cân đối, khỏe mạnh? Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Một số nhóm thực phẩm chính

a. Mục tiêu: HS nhắc lại được vai trò của các nhóm chất cần thiết cho cơ thể người và biết được các loại thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất đó.

b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 22 - SGK, đọc nội dung mục II, quan sát Hình 4.1, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 23 - SGK.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời cá nhân/ nhóm được phát biểu.

- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:

+ Vai trò của các nhóm chất.

+ Thực phẩm chính cung cấp các nhóm chất.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục ïI trong SGK theo hình thức cá nhân hoặc nhóm và hoàn thành phiếu học tập:

Câu 1: Nhóm chất….. có vai trò ……………………………………

………………..đối với cơ thể người.

Câu 2: Chúng ta có thể tìm thấy nhóm chất……………………….. trong các loại thực phẩm……………………….

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

- GV sử dụng hộp chức năng Luyện tập để HS khắc sâu kiến thức. Yêu cầu HS: sắp xếp các thực phẩm trong hình theo các nhóm chất….

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

+ Cá nhân/nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV chiếu Padlet. HS/đại diện nhóm trình bày kết quả phiếu học tập.

+ HS trình bày kết quả

+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.

I. Một số nhóm thực phẩm chính

1. Nhóm thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ.

- Chất tinh bột, chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

- Chất xơ hỗ trợ cho hệ tiêu hoá. 

- Nhóm chất này thường có trong ngũ cốc, bánh mì, khoai, sữa, mật ong và trái cây chín.

2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm

- Chất đạm (protein) là thành phần dinh dưỡng để cấu trúc cơ thẻ và giúp cơ thể phát triển tốt.

Những thực phẩm chính cung cấp chất đạm như: thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa, các loại đậu, một sô loại hạt như: hạt điều, hạt lạc, hạt vừng.

3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo

- Chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và chuyển hóa một số loại vitamin.

- Thường thấy ở mỡ động vật, dầu thực vật, bơ.

4. Nhóm thực phẩm giàu vitamin

- Có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, có vai trò chuyển hóa các chất .

- Các loại vitamin A,B,C,D,E có trong hầu hết các thực phẩm.

5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng

- Giups phát triển xương, cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,… 

- Các chất khoáng như sắt, canxi, iot,…

- 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

Hoạt động 2: Ăn uống khoa học

a. Mục tiêu: HS hình thành được thói quen ăn uống khoa học để cơ thể

khoẻ mạnh và phát triển một cách toàn diện.

b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 25 và hộp chức năng Khám phá ở trang 25 - SGK.

c. Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời cá nhân/nhóm được chỉ định phát biểu.

- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:

+ Bữa ăn hợp lí.

+ Thói quen ăn uống khoa học.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1: Nhóm chất dinh dưỡng nào dưới đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể, đồng thời có nhiều trong các loại thực phẩm như gạo, ngô, khoai, sắn và đường?

A. Nhóm chất đạm (Protein).

B. Nhóm chất bột đường (Carbohydrate).

C. Nhóm chất béo (Lipid).

D. Nhóm vitamin và chất khoáng.

Câu 2: Chất dinh dưỡng nào đóng vai trò là nguyên liệu chủ yếu để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên, phát triển và sửa chữa các tế bào bị tổn thương?

A. Chất đạm.

B. Chất béo.

C. Chất xơ.

D. Vitamin.

Câu 3: Mặc dù không cung cấp năng lượng cho cơ thể, nhưng chất nào dưới đây có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng, ngăn ngừa chứng táo bón và có nhiều trong rau xanh, trái cây?

A. Chất béo động vật.

B. Tinh bột tinh luyện.

C. Đường đơn.

D. Chất xơ.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 

1. Hãy kể tên các loại thực phẩm cung cấp chất đạm có nguồn gốc từ động vật và có nguồn gốc từ thực vật.

2. Hãy kể tên các loại thực phẩm cung cấp chất béo có nguồn gốc từ động vật và có nguồn gốc từ thực vật.

3. Trong miếng thịt lợn ba chỉ, em có thể tìm thấy các nhóm chất nào?

4. Hãy lí giải tại sao chúng ta cần ăn đa dạng các loại thực phẩm mà không chỉ ăn một loại.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-4-thuc-pham-va-dinh-duong

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Nhiệm vụ 1: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BADCB

Nhiệm vụ 2:

1. Thực phẩm cung cấp chất đạm có nguồn gốc từ động vật là: thịt, cá,... từ thực vật như các loại hạt, các loại đậu.

2. Thực phẩm cung cấp chất béo có nguồn gốc từ động vật như mỡ động vật, từ thực vật như dầu thực vật, bơ.

3. Trong miếng thịt ba chỉ, em thấy nhóm chất đạm, chất béo.

4. Cần phải ăn đa dạng các loại thực phẩm để có cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay