Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ý nghĩa, vai trò của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực công nghệ
- Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết trong và sau giờ học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm vào cuộc sống hằng ngày.
- Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được việc bảo quản và chế biến thực phẩm đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Giáo án.
- Tranh “Phương pháp bảo quản thực phẩm; “Phương pháp chế biến thực phẩm” có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
- Video “An toàn vệ sinh thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
- Bộ dụng cụ “Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt, “Tia hoa, trang trí món ăn” có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
- Hình ảnh, tranh, video về ngộ độc thực phẩm, các phương pháp bảo quản thực phẩm, các phương pháp chế biến thực phẩm, cách chế biến một số món ăn không sử dụng nhiệt có sử dụng nhiệt, ...
- Mẫu vật thật: Cá, tôm, thịt, vỏ/ bao bì một số loại thực phẩm đóng gói...
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Khái quát về chế biến và bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- HS hiểu các vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực. Từ đó,
HS có ý thức trong việc bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: Đọc mục I và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 26 - SGK, tìm hiểu thêm thông tin trong hộp chức năng Thông tin bổ sung ở trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cá nhân được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
+ Vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS xem một số video về ngộ độc thực phẩm, hỏi cảm nhận của HS sau khi nghe các thông tin này và đặt câu hỏi dẫn nhập vào mục I trong SGK. https://nhandan.vn/video-ca-ngo-doc-thuc-pham https://www.youtube.com/watch?v=wiLH8O - Câu hỏi: Các vụ ngộ độc thực phẩm thường có nguyên nhân do đâu? - GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm hoặc cả lớp: + Bảo quản và chế biến thực phẩm có ý nghĩa gì? + Chúng ta cần quan tâm những vấn đề gì để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình bảo quản và chế biến? - GV sử dụng hộp chức năng Khám phá trong SGK tổ chức hoạt động thảo luận theo nhóm cho HS: Kể tên các biện pháp đảm bảo vệ sinh thực phẩm trong bảo quản, chế biến thực phẩm? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày kết quả + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + HS ghi chép bài đầy đủ vào vở. | I. Khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm 1. Vai trò, ý nghĩa của bảo quan và chế biến thực phẩm - Bảo quản thực phẩm là quá trình xử li thực phẩm, có vai trò kéo dài thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo được chất lượng và chất dinh dưỡng của thực phẩm. - Chế biến thực phẩm là quá trình xử lí thực phẩm để tạo ra các món ăn được đảm bảo chất dinh dưỡng, sự đa dạng và hấp dẫn. 2. An toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản, chế biến thực phẩm - An toàn vệ sinh thực phẩm là các biện pháp, điều kiện cần thiết để giữ cho thực phẩm không bị biến chất; không bị chất độc, vi khuẩn có hại xâm nhập giúp bảo vệ sức khoẻ con người. - giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có che đậy để tránh bụi bản và các loại côn trùng; để riêng thực phẩm sống và thực phâm chín; rửa tay sạch trước khi chê biên thực phâm; sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. | - 5.2.TC1b: Sử dụng công cụ số để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 1.1.TC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
Hoạt động 2: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến hiện nay vớiba ý chính ở mỗi phương pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được bảo quản bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục II trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Làm lạnh và đông lạnh.
+ Làm khô.
+ Ứơp
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Một số phương pháp chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình chế biến thực phẩm và tóm tắt được một số phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến hiện nay với ba ý chính ở mỗi phương pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được chế biến bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục III trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở trang 29 - SGK, hộp chức năng Luyện tập ở trang 30 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Định nghĩa về chế biến thực phẩm.
+ Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt: luộc, kho, nướng, chiên
+ Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt: trộn hỗ hợp, muối chua.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu định nghĩa về chế biến thực phẩm. - GV chia lớp thành hai nhóm thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau (trong mỗi nhóm có thể chia thành các nhóm nhỏ): Nhóm I: Tìm hiểu nội dung 1 trong mục III được trình bày trong SGK với các câu hỏi gợi ý: + Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng phương pháp cụ thể với ba ý:
+ Câu 2: Có những khuyến cáo gì khi sử dụng món ăn được chế biến bằng phương pháp này? (tham khảo hộp Thông tin mở rộng). + Câu 3: Ngoài những phương pháp được trình bày trong SGK, em còn biết những phương pháp nào? Hãy nêu cụ thể về một phương pháp. + Câu 4: Em thích nhất món ăn được chế biến bằng phương pháp nào mà em đã tìm hiểu? Vì sao? Nhóm 2: Tìm hiểu phần 2 trong mục III được trình bày trong SGK với các câu hỏi gợi ý: + Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng phương pháp cụ thể với ba ý:
+ Câu 2: Ngoài những phương pháp được trình bày trong SGK, em còn biết những phương pháp nào? Hãy nêu cụ thể về một phương pháp. + Câu 3: Em thích nhất món ăn được chế biến bằng phương pháp nào mà em đã tìm hiểu? Vì sao? - GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. + Các nhóm đăng tải thông tin lên Padlet. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + HS ghi chép bài đầy đủ vào vở. | III. Một số phương pháp chế biến thực phẩm 1. Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt a) Luộc - Luộc là phương pháp làm chín thực phẩm trong nước, thường được dùng để chế biến các loại thực phẩm như: thịt, trứng, hải sản, rau, củ,.. - Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực hiện. - Hạn chế: một số loại vitamin trong thực phẩm có thể bị hoà tan trong nước. b) Kho - Kho là làm chín thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà, thường được dùng để chế biến các loại thực phâm như: cá, thịt, củ cải,... - Ưu điểm: món ăn mềm, có hương vị đậm đà. - Hạn chế: thời gian chế biến lâu. c) Nướng - Nướng là làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của nguồn nhiệt, thường được dùng đề chê biên các loại thực phẩm như: thịt, cá, khoai lang, khoai tây,... - Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp dẫn. - Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy, gây biến chất. d) Rán (chiên) - Rán là làm chín thực phẩm trong chất béo ở nhiệt độ cao, thường được dùng đê chê biên các loại thực phẩm như: thịt gà, cá, khoai tây, ngô.... - Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ ngậy. - Hạn chế: món ăn nhiều chất béo. 2. Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt a) Trộn hỗn hợp - Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn các thực phẩm đã được sơ chế hoặc làm ẩm chín, kết hợp với các gia vị tạo thành món ăn. - Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ nguyên được màu sắc, mùi vị và chất dinh dưỡng. - Hạn chế: cầu kì trong việc lựa chọn, bảo quản và chế biến đề đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. b) Muối chua - Muối chua là phương pháp làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian cần thiết, được dùng để chế biến các loại thực phâm như: rau cải bắp, rau cải bẹ, su hào, dưa chuột,... - Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị chua nên kích thích vị giác khi ăn. - Hạn chế: món ăn nhiều muối gây hại cho cơ thẻ, nếu để chua quá sẽ không tốt cho dạ dày. | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. |
Hoạt động 4: Thực hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình và cách thực hiện một số món ăn không sử dụng nhiệt.
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Thực hành ở trang 31, 32 - SGK.
c. Sản phẩm học tập: Món ăn HS thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học.
Câu 1: Theo nội dung bài học, mục đích chính của việc bảo quản thực phẩm là gì?
A. Kéo dài thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Làm chín thực phẩm bằng cách gia nhiệt để tạo ra các món ăn có hương vị hấp dẫn.
C. Thay đổi hoàn toàn màu sắc và cấu trúc ban đầu của tất cả các loại nông sản.
D. Loại bỏ hoàn toàn lượng nước tích trữ để biến mọi thực phẩm thành dạng bột mịn.
Câu 2: Phương pháp bảo quản thực phẩm nào sử dụng nhiệt độ thấp từ
đến
để ngăn ngừa, làm chậm sự phát triển của vi khuẩn và thường giữ thực phẩm được trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 ngày?
A. Đông lạnh.
B. Ướp muối.
C. Làm lạnh.
D. Làm khô.
Câu 3: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp chế biến thực phẩm bằng cách luộc là gì?
A. Một số loại vitamin trong thực phẩm có thể bị hoà tan hoàn toàn trong nước.
B. Thực phẩm rất dễ bị cháy khét và sinh ra các hợp chất gây độc hại cho dạ dày.
C. Khiến cho món ăn chứa quá nhiều chất béo dẫn đến nguy cơ mắc bệnh béo phì.
D. Đòi hỏi thời gian chế biến kéo dài liên tục từ 5 đến 7 ngày mới hoàn thành.
Câu 4: Điểm khác biệt cốt lõi của các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt (như trộn hỗn hợp, muối chua) so với các phương pháp có sử dụng nhiệt là gì?
A. Thực phẩm bắt buộc phải được ngâm ngập hoàn toàn trong dầu ăn ở nhiệt độ cao.
B. Phải sử dụng sức nóng trực tiếp hoặc gián tiếp từ nguồn nhiệt để làm chín thực phẩm.
C. Chỉ áp dụng được cho các loại thịt, cá, hải sản tươi sống mà không áp dụng cho rau củ.
D. Giúp giữ nguyên được màu sắc, mùi vị tự nhiên và các chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin có trong thực phẩm.
Câu 5: Một gia đình muốn chế biến món ăn từ rau cải bắp và cà rốt sao cho món ăn có độ giòn, vị chua ngọt kích thích vị giác tốt khi ăn, đồng thời phương pháp làm phải đơn giản, dễ làm và có thể lưu trữ ăn dần trong vài tuần. Phương pháp chế biến nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nướng.
B. Rán.
C. Trộn hỗn hợp.
D. Muối chua.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Word thực hiện PHIỀU THỰC HÀNH MÓN ĂN SỬ DỤNG NHIỆT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | C | A | D | D |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo phiếu thực hành.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..