Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Trình bày được các công việc cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc từng loại vật nuôi: vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi và các công việc cơ bản của nuôi dưỡng, chăm sóc từng loại vật nuôi.
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được các công việc cơ bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giông, vật nuôi cái sinh sản.
- Giao tiêp công nghệ: sử dụng được một sô thuật ngữ về kĩ thuật chăn nuôi.
- Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá được tính hợp lí của các công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giông, vật nuôi cái sinh sản.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về công nghệ nuôi dưỡng hiện đại trên môi trường số theo quy trình rõ ràng.
- [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để chia sẻ ý tưởng về các biện pháp chăm sóc.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Trợ lý ảo/Chatbot) để hỗ trợ tra cứu khẩu phần ăn hoặc lịch tiêm phòng cho vật nuôi trong các tình huống học tập đơn giản.
3. Phẩm chất
- Nhận thức được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Biết yêu thương vật nuôi, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Các tranh giáo khoa của bài Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Phần mềm quản lý lớp học (ClassPoint/Azota).
- Link truy cập công cụ AI (ChatGPT/Gemini).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng/laptop) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên và cách chăm sóc một số loại vật nuôi trong gia đình của em.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số vật nuôi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ở gia đình em có nuôi những vật nuôi nào? Hãy cho biết cách chăm sóc chúng như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn vật nuôi khỏe mạnh, lớn nhanh, ít bệnh cần nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi như thế nào? Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản được thực hiện như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được đặc điểm chung của các vật nuôi non, những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở đặc điểm và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II SGK tr.48 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết + Đặc điểm chung của vật nuôi non. + Quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non cần chú ý những gì? ![]() - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát Hình 10.2 SGK tr.48 và trả lời câu hỏi: Việc làm ở mỗi hình có tác dụng gì? - GV đặt tình huống: "Một hộ gia đình mới nuôi gà con, họ cần một danh sách các lưu ý quan trọng về nhiệt độ". - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI (Chatbot/Trợ lý ảo trên điện thoại) với câu lệnh (prompt): "Hãy liệt kê 3 lưu ý quan trọng nhất về nhiệt độ khi nuôi gà con mới nở". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.2, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - HS nhập câu lệnh vào công cụ AI, đối chiếu kết quả AI trả về với nội dung trong SGK để kiểm chứng độ chính xác. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | II. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non - Đặc điểm chung của vật nuôi non: + Khả năng điều tiết thân nhiệt chưa tốt. + Dễ bị tác động bởi sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. + Chức năng của một số hệ cơ quan chua hoàn chỉnh nên dễ bị mắc bệnh. - Những biện pháp cần chú ý trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non: + Giữ ấm cho vật nuôi, chăm sóc chu đáo. + Chuồng nuôi phải luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, yên tĩnh. + Cho con non bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt. + Tập cho vật nuôi non ăn sớm thức ăn đủ dinh dưỡng để bổ sung các chất dinh dưỡng thiếu hụt trong sữa mẹ. + Cho vật nuôi vận động, tiếp xúc với ánh nắng vào buổi sớm. - Tác dụng của mỗi việc làm ở Hình 10.2: + Hình 10.1a: Cho vật nuôi con bú thêm sữa nhằm cho bê con có đủ chất dinh dưỡng, nhiều kháng thể, giúp vật nuôi non chống lại bệnh tật. + Hình 10.1b: Sưởi ấm cho gà con để tránh nhiễm lạnh, phát sinh các bệnh về hô hấp, tiêu hóa cho vật nuôi non. | [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vật nuôi đực giống là gì, những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi đực giống và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vật nuôi cái sinh sản là gì, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi cái sinh sản, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV, quan sát Hình 10.4 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết + Khái niệm vật nuôi cái sinh sản. + Ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi cái sinh sản.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.50, 51. - GV đặt câu hỏi mở rộng: "Tại sao giai đoạn mang thai và nuôi con cần chế độ dinh dưỡng khác nhau?" - GV khuyến khích HS sử dụng AI để tìm hiểu thêm: "Hỏi AI: Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái khi mang thai khác gì so với khi nuôi con?". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.4 và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng công cụ AI để tìm thông tin bổ trợ, tổng hợp ý chính để trả lời câu hỏi nâng cao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về khái niệm vật nuôi cái sinh sản, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | IV. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản - Vật nuôi cái sinh sản là các con cái được nuôi để đẻ con (với gia súc) hay đẻ trứng (với gia cầm). - Việc nuôi dưỡng và chăm sóc con cái sinh sản có ý nghĩa quan trọng vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cao. - Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi cái sinh sản: + Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn nhất là protein, chất khoáng và vitamin. + Chú ý đến chế độ vận động, tắm chải. | [6.2.TC1a]: Sử dụng AI trong học tập. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi phần Luyện tập
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho trò chơi trắc nghiệm; Câu trả lời của HS về đặc điểm khác nhau của vật nuôi trưởng thành và vật nuôi non; vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi giống cái sinh sản.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để chơi trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia vào trò chơi Về đích.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Về đích. HS lần lượt tìm các câu ca dao, tục ngữ liên quan đến vật nuôi. Ai trả lời đúng nhất, nhanh nhất và tìm được nhiều câu nhất, sẽ là người về đích đầu tiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Một số câu ca dao, tục ngữ có liên quan đến vật nuôi:
Con gà
Con gà cục tác cục ta
Hay đỗ đầu hè, hay chạy rông rông
Má gà thì đỏ hồng hồng
Cái mỏ thi nhọn, cái mồng thì tươi
Cái chân hay đạp hay bươi
Cái cánh hay vỗ lên trời gió bay.
Con vịt
Quặc quặc, quạc quạc
Con vịt, con vạc
Có thương em tao
Thì lội xuống ao
Bắt ba con ốc
Thì lội xuống rộc
Bắt năm con rô
Thì lội xuống hồ
Bắt mười con diếc.
Con heo
Ụt à ụt ịt
Bụng thịt lưng oằn
Mặt nhăn mồm nhọn
Ăn rồi không dọn
Vổng vểnh hai tai
Thưỡn bụng nằm dài
Tròn như bị thóc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.51.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11 – Phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
=> Bài giảng điện tử công nghệ 7 kết nối tri thức bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

