Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một số vùng miền ở nước ta.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong chăn nuôi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các phương thức chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở Việt Nam.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề tìm hiểu về vai trò của chăn nuôi, một số giống vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở Việt Nam.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận biết vai trò, triển vọng của chăn nuôi với đời sống sản xuất, đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.
- Giao tiếp công nghệ: biết được một số thuật ngữ về chăn nuôi.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về các giống vật nuôi theo quy trình trên Internet.
- [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ số (Google Docs/Padlet) để hợp tác nhóm giải quyết nhiệm vụ học tập.
- [5.2.TC1b]: Lựa chọn được phần mềm/công cụ số phù hợp để trình bày báo cáo.
- [6.1.TC1a]: Ứng dụng nguyên tắc cơ bản của AI để nhận diện các giống vật nuôi qua hình ảnh.
3. Phẩm chất
- Nhận thức được vai trò thiết yếu của chăn nuôi đối với con người và nền kinh tế.
- Biết yêu thương động vật, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Các tranh giáo khoa của bài Giới thiệu về chăn nuôi.
- Hình ảnh, tranh thể hiện vai trò của chăn nuôi, một số vật nuôi phổ biến; hình ảnh về một số giống vật nuôi địa phương.
- Video: chăn nuôi công nghệ cao hoặc chăn nuôi gà theo phương thức nông hộ, trang trại.
- Công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens/AI chatbot); phần mềm thảo luận trực tuyến (Padlet/Google Docs).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến chăn nuôi.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) – nếu điều kiện cho phép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên một số vật nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số vật nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay: trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, chim, thỏ, ong.
- GV dẫn dắt vào bài học: Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và nền kinh tế ? Ở nước ta, có những vật nuôi phổ biến nào, vật nuôi nào đặc trưng cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò, triển vọng của chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, triển vọng của chăn nuôi, HS có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và triển vọng của chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 9.1 SGK tr.40 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết một số vai trò của chăn nuôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm nào cho con người? + Những loại vật nuôi nào cho sức kéo? + Giữa trồng trọt và chăn nuôi có mối quan hệ như thế nào? - GV yêu cầu HS: Truy cập đường link Padlet/Google Docs lớp, sử dụng máy tính bảng/điện thoại để ghi lại các ý kiến thảo luận của nhóm lên không gian chung. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy kể tên một số loài vật nuôi đang được gia đình hoặc địa phương nuôi làm thú cưng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu triển vọng của ngành chăn nuôi. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng trình duyệt trên điện thoại để tra cứu nhanh thông tin về "Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi Việt Nam năm 2024-2025". - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về chăn nuôi công nghệ cao:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 9.1, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về vai trò và triển vọng của chăn nuôi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Vai trò và triển vọng của chăn nuôi - Một số vai trò của chăn nuôi: + Hình 9.1a: Cung cấp thực phẩm + Hình 9.1b: Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt. + Hình 9.1c: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến. + Hình 9.1d: Cung cấp sức kéo. + Hình 9.1e: Làm cảnh, canh giữ nhà. - Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm cho con người: thịt, trứng, sữa,… - Những loại vật nuôi nào cho sức kéo: trâu, bò, ngựa,… - Mối quan hệ giữa trồng trọt và chăn nuôi: tác động qua lại lần nhau. + Chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt. + Ngược lại, trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ yếu cho ngành chăn nuôi. - Triển vọng của ngành chăn nuôi: + Chăn nuôi đang hướng tới phát triển công nghệ cao. + Chăn nuôi bền vững để cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, bảo vệ môi trường tốt hơn. | - [2.4.TC1a]: Lựa chọn công cụ cho quá trình hợp tác. - [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vật nuôi phổ biến, vật nuôi đặc trưng vùng miền ở Việt Nam và bước đầu hiểu được ý nghĩa của chúng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các loại vật nuôi phổ biến và một số vật nuôi đặc trưng cho các vùng miền ở nước ta (đại diện đủ cả ba miền Bắc, Trung, Nam).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các phương thức chăn nuôi phổ biến hiện đang áp dụng ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu kiến thức: Hiện nay, ở nước ta có hai phương thức chăn nuôi phổ biến là chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi nông trại. - GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin mục III, quan sát Hình 9.4 SGK tr.43 và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Nêu đặc điểm của phương thức chăn nuôi nông hộ. + Nhóm 2: Nêu đặc điểm của phương thức chăn nuôi nông trại. ![]() - GV hướng dẫn HS tìm đọc trên internet, sách báo kiến thức về ưu, nhược điểm của phương thức chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại. - GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.44. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 9.4, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | III. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam 1. Chăn nuôi nông hộ - Chăn nuôi nông hộ (Hình 9.4a + 9.4c): + Là phương thức chăn nuôi khá phổ biến ở Việt Nam + Người dân chăn nuôi tại hộ gia đình, với số lượng vật nuôi ít. +Chi phí đầu tư chuồng trại thấp, tuy nhiên năng suất chăn nuôi không cao, + Biện pháp xử lí chất thải chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, con người và môi trường. - Chăn nuôi trang trại (Hình 9.4b + 9.4d): + Chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt, xa khu vực dân cư, với số lượng vật nuôi lớn. + Có sự đầu tư lớn về chuồng trại, thức ăn, vệ sinh phòng bệnh,... nên chăn nuôi có năng suất cao, vật nuôi ít bị dịch bệnh; + Có biện pháp xử lí chất thải tốt nên ít ảnh hưởng tới môi trường và sức khoẻ con người. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết đặc điểm một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi, giúp HS yêu thích, có cảm nhận sự phù hợp của bản thân đối với các ngành nghề đó, góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những công việc cơ bản của các ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi và những yêu cầu cần có để phù hợp với các ngành nghề đó.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức để có những biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi phù hợp với gia đình và địa phương.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục V SGK tr.45 và trả lời câu hỏi: Có những biện pháp nào bảo vệ môi trường trong chăn nuôi? - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 9.7 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu những biện pháp phổ biến trong xử lí chất thải chăn nuôi.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ sung SGK tr.45. - GV hướng dẫn HS Sử dụng internet, sách, báo,.tìm hiểu thêm về các biện pháp thu gom, xử lí chất thải chăn nuôi. - GV yêu cầu HS: Thực hiện quy trình tìm kiếm video trên YouTube về "Ứng dụng IoT trong xử lý chất thải chăn nuôi" hoặc "Mô hình chuồng trại thông minh". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 9.7 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | V. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 1. Vệ sinh khu vực chuồng trại Thường xuyên vệ sinh khu chuồng trại và khu vực xung quanh, giữ cho chuồng nuôi luôn sạch, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông. 2. Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi - Nếu chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe con người và vật nuôi. - Chất thải chăn nuôi phải được thu gom triệt để càng sớm càng tốt, bảo quản và lưu trữ đúng nơi quy định, không để chúng phát tán ra môi trường. - Những biện pháp phổ biến trong xử lí chất thải chăn nuôi: + Hình 9.7a: Công nghệ biogas (Hệ thống khí sinh học) + Hình 9.7b: Ủ phân hữu cơ. - Một số giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay: + Quy hoạch chăn nuôi. + Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (hệ thống khí sinh học) + Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học. + Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost) + Xử lý bằng công nghệ ép tách phân. + Xử lý nước thải bằng ôxy hóa. + Sử dụng chế phẩm Bio-catalyse. | [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và chơi trò chơi Ghép hình.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm và phần tham gia trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý kiến “Ngày này, người ta cho rằng chất thải chăn nuôi là một nguồn tài nguyên rất có giá trị”.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





