Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nhận thức được nội dung cơ bản về kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
- Giao tiếp công nghệ: biết được một số thuật ngữ về kĩ thuật chăn nuôi;
- Đánh giá công nghệ: đưa ra được nhận xét về tính hợp lí của các kĩ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho gà.
Năng lực số:
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được quy trình tìm kiếm hình ảnh/video về các mô hình chuồng nuôi gà tiên tiến trên Internet để so sánh với mô hình truyền thống.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ trợ tra cứu thông tin về thành phần dinh dưỡng hoặc chẩn đoán sơ bộ bệnh ở gà dựa trên triệu chứng.
- [2.4.TC1a]: Lựa chọn và sử dụng được công cụ cộng tác trực tuyến (như Padlet/Google Docs) để tổng hợp kết quả thảo luận nhóm về các bệnh phổ biến ở gà.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Các tranh giáo khoa của bài Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
- Hình ảnh, video về kĩ thuật chăn nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học.
- Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số món ăn được chế biến từ thịt gà.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết một số món ăn được chế biến từ thịt gà.






Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Một số món ăn được chế biến từ thịt gà như gà luộc, cháo gà, gà nướng, gà hấp, lẩu gà, phở gà, gà kho tàu, gà hầm, gà rang muối, gỏi gà, cơm gà,…
- GV dẫn dắt vào bài học: Thịt ăn là nguồn thực phẩm phổ biến. Các món ăn được chế biến từ gà có giá trị dinh dưỡng cao. Vậy, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gà như thế nào? Có những biện pháp nào để phòng và trị bệnh cho gà thịt? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của chuồng nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được những tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục, quan sát Hình 12.1, 12.2 và trả lời câu hỏi: + Hãy cho biết những tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. + Tại sao người ta thường bố trí hướng chuồng về phía nam hoặc phía đông nam?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 12.3 SGK tr.58 và trả lời câu hỏi: Nên chọn loại chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu về vai trò của lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng. - GV đặt vấn đề mở rộng: "Hiện nay công nghệ số hỗ trợ việc quản lý chuồng trại như thế nào?" - GV yêu cầu các nhóm sử dụng điện thoại, truy cập Google Search, tìm kiếm với từ khóa "Mô hình chuồng nuôi gà thông minh" hoặc "Ứng dụng IoT trong nuôi gà" để tìm 01 hình ảnh/video minh họa về hệ thống cảm biến nhiệt độ/độ ẩm tự động. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 12.1, 12.2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS thực hiện thao tác tìm kiếm, lọc kết quả từ các trang báo uy tín (VnExpress, Nông nghiệp VN...) và lưu lại hình ảnh minh họa. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. - HS chia sẻ hình ảnh tìm được về chuồng nuôi có gắn cảm biến (IoT). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | I. Chuồng nuôi - Những tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ: + Làm ở nơi cao ráo, tránh ngập nước vào mùa đông. + Chọn hướng thích hợp để tránh gió lùa và ánh nắng trực tiếp. + Chuồng cần đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè. + Nền chuồng nền lát gạch, láng xi măng. Tường gạch xây cao, phía trên làm bằng lưới mắt cáo, bên ngoài có bạt che chắn. - Người ta thường bố trí hướng chuồng về phía nam hoặc phía đông nam vì gió nam, đông nam mát mẻ, tránh được nắng chiều, mưa, đón được ánh nắng lúc sáng. - Nên chọn chuồng Hình 12.3a vì chuồng nuôi đảm bảo độ thông thoáng hơn so với chuồng nuôi Hình 12.3b. - Vai trò của lớp độn chuồng và lớp sàn thoáng: + Hút ẩm từ chất thải. + Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa vật nuôi và chất thải của vật nuôi. + Giảm sự tập trung của vi khuẩn và làm giảm bớt thức ăn của chúng, số lượng vi sinh vật nhờ đó mà giảm đi. + Điều hòa độ ẩm và nhiệt độ của môi trường chăn nuôi vật nuôi. | [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm trên Internet. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà găn ở các lứa tuổi khác nhau.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại thức ăn, nguyên tắc phối trộn thức ăn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chăm sóc cho gà
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở đặc điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi: + Gia đình của bạn nào nuôi gà? + Hãy nêu một vài đặc điểm cơ thể gà con. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.1, quan sát Hình 12.6 SGK tr.60 và trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm của gà con ở giai đoạn từ khi gà mới nở đến khi gà 1 tháng tuổi. + Nêu cách chăm gà con ở giai đoạn này.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát sự phân bố của gà con trong Hình 12.6 và cho biết mức độ thích hợp của nhiệt độ với gà trong từng ô úm. Hãy đề xuất giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp với gà.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.2, quan sát Hình 12.7 SGK tr.60 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một số điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn trên một tháng tuổi. - GV hỏi: Làm sao biết gà bị lạnh hay nóng? - GV yêu cầu HS thảo luận và đề xuất giải pháp công nghệ đơn giản để giám sát nhiệt độ úm gà (Ví dụ: Sử dụng nhiệt kế điện tử hoặc Camera quan sát qua điện thoại). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 12.6. 12.7, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | III. Chăm sóc cho gà 1. Giai đoạn từ khi gà mới nở đến khi gà 1 tháng tuổi - Đặc điểm của gà con ở giai đoạn từ khi gà mới nở đến khi gà 1 tháng tuổi: + Cơ thể yếu, sức đề kháng kém, dễ bị bệnh. + Gà rất sợ lạnh. - Cách chăm gà con ở giai đoạn này: + Sưởi ấm cho gà (úm gà). + Thường xuyên quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp. - Sự phân bố của gà con trong Hình 12.6: + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà phân bố đều trên sàn). + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà chụm lại thành đám ở dưới đèn úm). + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh xa đèn úm). - Giải pháp để nhiệt độ của các ô úm phù hợp với gà: + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp theo tuần tuổi. + Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi gà. + Thường xuyên quan sát đàn gà để điều chỉnh nhiệt độ trong quây, thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng cho thích hợp. 2. Giai đoạn trên một tháng tuổi Một số điểm cần lưu ý khi chăm sóc gà ở giai đoạn trên một tháng tuổi: + Bỏ quây gà để gà đi lại tự do. + Nên thả gà ra vườn, đồi để gà vận động, ăn khỏe, nhanh lớn, thịt chắc, ngon hơn. + Hằng ngày, rửa sạch máng ăn, máng uống. + Sau mỗi lứa gà, thay lớp độn chuồng, vệ sinh nền chuồng sạch sẽ. | [5.2.TC1b]: Chọn công cụ số để giải quyết vấn đề. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho gà
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số bệnh phổ biến ở gà
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số bệnh phổ biến ở gà.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gà.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi trò chơi.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Phần tham gia trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- [5.3.TC1a]: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm thông qua Quizizz/Kahoot.
Câu 1. Chuông nuôi gà thịt phải đảm bảo các điều kiện nào sau đây?
A. Càng kín càng tốt, mát về mùa đông, ấm vào mùa hè.
B. Có độ ẩm cao, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
C. Thông thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
D. Có độ ẩm thấp, mát về mùa đông, ấm về mùa hè.
Câu 2. Để đảm bảo chuồng gà thông thoáng, tường thường được xây như thế nào là phù hợp?
A. Không cần xây gạch.
B. Cao từ 0,5-0,6m.
C. Cao từ 1,0-2,0m.
D. Cao từ 0,5-0,6m.
Câu 3. Nếu nhiệt độ trong chuồng úm thích hợp với nhu cầu của cơ thể thì gà con sẽ có biểu hiện nào sau đây?
A. Chụm lại thành đám ở dưới đèn úm.
B. Tản ra, tránh xa đèn úm.
C. Phân bố đều trên sàn, ăn uống, đi lại bình thường.
D. Chụm lại một phía trong quây.
Câu 4. Trong chăn nuôi gà thịt, việc thay lớp độn chuồng và làm tổng vệ sinh nền chuồng khi nào là cần thiết nhất?
A. Sau khi nuôi được 1 tháng.
B. Sau khi nuôi được 2 tháng.
C. Sau khi nuôi được 3 tháng.
D. Sau mỗi lứa gà.
Câu 5. Cần bỏ quây gà con để gà đi lại tự do vào thời gian nào là phù hợp nhất?
A. Sau từ 1-2 tuần tuổi.
B. Sau từ 2-3 tuần tuổi.
C. Sau từ 3-4 tuần tuổi.
D. Sau khoảng 8 tuần tuổi.
Câu 6. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu 1. Đáp án C
Câu 2. Đáp án B
Câu 3. Đáp án C
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. Đáp án D
Câu 6. Đáp án D
Câu 7. Đáp án A
Câu 8. Đáp án B.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên 5 giống gà thịt đang được nuôi phổ biến nhất hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên 5 giống gà thịt đang được nuôi phổ biến nhất hiện nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Bài giảng điện tử công nghệ 7 kết nối tri thức bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ


