Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Bài 14: Giới thiệu về thuỷ sản

Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Bài 14: Giới thiệu về thuỷ sản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: GIỚI THIỆU VỀ THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

  • Trình bày được vai trò của thủy sản.
  • Nhận biết được một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của thủy sản, một số loại thủy sản có giá trị cao ở nước ta. 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ nhận thức được vai trò của việc nuôi thuỷ sản để tạo thực phẩm sạch, an toàn cung cấp cho xã hội; nhận biết được một số loài thuỷ sản quan trọng, có giá trị kinh tế cao hiện nay được nuôi ở nước ta,
  • Giao tiếp công nghệ sử dụng một số thuật ngữ về nuôi thuỷ sản để trình bày vai trò của ngành nuôi thuỷ sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam, 
  • Đánh giá công nghệ nhận xét, đánh giá hành động hợp lí trong hoạt động của ngành môi thuỷ sản trong nền kinh tế. Đánh giá được một số đối tượng thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế cao của Việt Nam.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm dữ liệu trên Internet để xác minh giống vật nuôi.
  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra và thực hiện được cách tạo/chỉnh sửa nội dung số (sơ đồ tư duy, bảng tính) trên phần mềm thông dụng.
  • [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số để hợp tác, chia sẻ sản phẩm học tập.
  • [6.1.TC1b]: Diễn giải được các khái niệm cơ bản về ứng dụng công nghệ cao (AI, IoT) trong chuồng trại hiện đại.

3. Phẩm chất

  • Nhận thức được vai trò thiết yếu của thủy sản đối với con người và nền kinh tế. 
  • Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi thủy sản. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Các tranh giáo khoa của bài Giới thiệu về thủy sản. 
  • Máy tính, máy chiếu
  • Kink Padlet/Google Drive nộp bài.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thủy sản. 
  • Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu có điều kiện), cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc tra cứu web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của thủy sản.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của thủy sản. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14.1, đọc thông tin mục I SGK tr.70 và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của thủy sản tương ứng với mỗi ảnh trong hình.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm nhanh trên Internet với từ khóa "kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam" để tìm số liệu minh chứng cho vai trò xuất khẩu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 14.1và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về vai trò của thủy sản. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Vai trò của thủy sản

- Vai trò của thủy sản:

+ Hình 14.1a: Cung cấp nguồn thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cho con người.

+ Hình 14.1b: Làm cảnh.

+ Hình 14.1c: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu.

+ Hình 14.1d:  Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi.

+ Ngoài ra, thủy sản còn tạo thêm công việc cho người lao động, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của con người. Các hoạt động thủy sản trên biển góp phần khẳng định chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. 

[1.1.TC1b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi trồng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên một loại thủy sản có giá trị kinh tế cao.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III SGK tr.71. 72 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu những hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản mà em biết. Ý nghĩa của các hoạt động đó là gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Nêu những việc nên làm, những việc không nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

III. Khi thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

- Những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

+ Hoạt động thả tôm, thả cá giống, trồng san hô tái tạo nguồn lợi thủy sản.

+ Không dùng đăng chắn khai thác cá trên sông, xây dựng đường dẫn để cá vượt đập thủy điện bảo vệ đường di cư của các loài thủy sản.

+ Bảo vệ rừng ngập mặn, phát triển các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn nội địa.

+ Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản: không xả thải chất độc hại vào môi trường tự nhiên.

- Ý nghĩa của những hoạt động này:

+ Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

+ Đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 

+ Giúp ngư dân bám biển, phát triển kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo. 

- Những việc nên làm, những việc không nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

Những việc nên làmNhững việc không nên làm

- Không xả rác, nước thải ra biển gây ô nhiễm nguồn nước.

- Hạn chế đánh bắt ở khu vực gần bờ, đặc biệt là vào mùa sinh sản; mở rộng vùng khai thác xa bờ.

- Báo ngay cho cơ quan chức năng khi có hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt.

- Tuyên truyền để mọi người cùng nhau đánh bắt xa bờ, bảo vệ nguồn hải sản gần bờ.

- Xả trực tiếp nước thải ra biển.

- Dùng mìn, dùng điện để đánh bắt thủy sản.

- Làm ngơ đi qua khi gặp hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, trái pháp luật.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường nuôi thủy sản 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được tại sao cần thiết phải bảo vệ môi trường nuôi thủy sản, có thêm niềm yêu thích đối với các loài thủy sản. Từ đó, có hứng thú trong việc tìm hiểu, khám phá về các biện pháp cần thiết để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xóa bỏ suy nghĩ khai thác hủy diệt. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những biện pháp để bảo vệ môi trường nuôi thủy sản. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi trò chơi.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Phần tham gia trò chơi của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn?”

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai hiểu biết hơn?.

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động khai thác thủy sản,...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động khai thác thủy sản,...:

- Buông câu thả lưới cho dài

Họa may kiếm được con cá biển ngoài lần vô.

- Ra khơi bữa có bữa không

Lạy trời đừng để tố giông cho mình.

- Làng tôi nghề biển nghề sông

Những hôm trời lặng cá trong cá ngoài

Cá thu cho chí cá khoai

Còn như cá lẹp, cá mai đã nhiều.

- Chớp phía Đông, hồng phía Tây

Ghe câu lên bãi ba ngày nằm chơi.

- Thuận buồm xuôi gió thì đi

Mặt nặng như chì ở lại nuôi con.

- Biển thì nghề, quê thì ruộng .

- Cơm làm ruộng, cá làm nghề .

- Ruộng năng canh, biển năng hành .

- Muốn ăn cá phải đắp phai.

- Leo cây dò cá .

- Con theo mạ, cá theo nước.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Đâu không phải vai trò của thủy sản?

A. Cung cấp thực phẩm cho con người.

B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

C. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người.

D. Tạo thêm công việc cho người lao động.

Câu 2. Sản phẩm nào sau đây không được chế biến từ thủy sản?

A. Ruốc cá hồi.

B. Xúc xích.

C. Cá thu đóng hộp.

D. Tôm nõn.

Câu 3. Vì sao nói nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi thủy sản?

A. Nước ta có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

B. Nước ta có nhiều giống thủy sản mới, lạ.

C. Nước ta có diện tích trồng lúa bao phủ khắp cả nước

D. Người dân nước ta cần cù, chịu khó, ham học hỏi

Câu 4. Bộ phận nào trên cơ thể của cá không được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi?

A. Vây cá

B. Vảy cá

C. Nội tạng cá

D. Thịt cá

Câu 5. Collagen được sản xuất từ nguyên liệu nào?

A. Xương cá.

B. Thịt cá.

C. Da cá.

D. Mỡ cá.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

1. C2. B3. A4. D5. C

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.

[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS hứng thú, có những sáng tạo, thể hiện được ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS thực hành vẽ tranh. 

c. Sản phẩm học tập: File ảnh/Poster số hoặc tranh vẽ tay với thông điệp ý nghĩa về bảo vệ môi trường thủy sản.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay