Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Ôn tập Chương III

Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Ôn tập Chương III. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CHƯƠNG III

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống lại kiến thức chương III – Chăn nuôi.
  • Trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
  • Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về chăn nuôi. 

Năng lực công nghệ: 

  • Nhận thức công nghệ: nắm được các kiến thức đã học về chăn nuôi.
  • Sử dụng công nghệ: vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.

Năng lực số (NLS):

  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra và thực hiện được cách tạo/chỉnh sửa nội dung số (sơ đồ tư duy, bảng tính) trên phần mềm thông dụng.
  • [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số để hợp tác, chia sẻ sản phẩm học tập.

3. Phẩm chất

  • Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  •  Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến chăn nuôi. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD.
  • Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương III.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Link Padlet/Google Drive nộp bài, phần mềm Kahoot/Quizizz.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến chăn nuôi.
  • Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu có điều kiện), cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc tra cứu web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các sản phẩm chăn nuôi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các sản phẩm của chăn nuôi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.

Các sản phẩm của chăn nuôi bao gồm:

+ Thịt, trứng, sữa, mật ong, kén tằm, tổ yến, xương, sừng, móng.

+ Lông, da chưa qua chế biến.

+ Các sản phẩm khác thai từ vật nuôi. 

- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học: Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong chương III một lần nữa. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập chương III.  

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức

a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về chăn nuôi (giới thiệu về chăn nuôi; nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; phòng, trị bệnh cho vật nuôi).

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, nêu tóm tắt, ngắn gọn các kiến thức đã học trong chương III. 

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy số hóa đầy đủ nội dung cơ bản đã học của chương III. 

d. Tổ chức hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Nêu tóm tắt, ngắn gọn những kiến thức chủ yếu đã được học trong chương III.

kenhhoctap

- GV khuyến khích HS sử dụng phần mềm/ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy (như Canva, Xmind, Draw.io) thay vì vẽ giấy.

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm trình chiếu sơ đồ tư duy số.

- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Hệ thống hóa kiến thức 

File ảnh/Link Sơ đồ tư duy số hóa đầy đủ nội dung:

+ Giới thiệu chăn nuôi.

+ Nuôi dưỡng, chăm sóc.

+ Phòng, trị bệnh.

- [3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/Xmind) để tạo và chỉnh sửa sơ đồ tư duy số.

- [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ số (Zalo/Padlet) để chia sẻ file sơ đồ tư duy hoặc đường link sản phẩm cho GV.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trong chương III để trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thực thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện, chia sẻ được những hiểu biết liên quan đến nội dung chương học.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: 

Câu 1. Theo em, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 2. Bạn Huế có tính cẩn thận, rất yêu động vật. Huế ước mơ sau này sẽ nghiên cứu tạo ra các loại vắc-xin để phòng bệnh cho vật nuôi. Theo em, bạn Huế phù hợp với ngành nghề nào trong chăn nuôi?

Câu 3. So sánh đặc điểm của vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành. Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành như thế nào?

Câu 4. So sánh sự khác nhau giữa bệnh do vi-rút, vi khuẩn gây ra với bệnh thiếu dinh dưỡng. 

Câu 5. Giải thích ý nghĩa của phương châm hành động trong vệ sinh thú ý là “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. 

Câu 6Để tránh cho gà mắc các bệnh do vi khuẩn, vi rút thì cần phải làm gì?

Câu 7. Em hãy lập bảng dự tính chi phí để nuôi một con vật trong gia đình mà em yêu thích nhất, phù hợp với hoàn cảnh, giá cả ở địa phương em. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.

- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Câu 1. Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt. 

Câu 2. Bạn Huế phù hợp với nghề bác sĩ thú ý vì tính tình cẩn thận, yêu động vật là phẩm chất cần thiết của bác sĩ thú ý. Nghiên cứu tạo ra các loại vắc-xin để phòng bệnh cho vật nuôi là công việc của bác sĩ thú y.

Câu 3. 

- Sự điều tiết thân nhiệt ở vật nuôi non chưa hoàn chỉnh. Chức năng của hệ tiêu hóa ở vật nuôi non chưa hoàn chỉnh. Chức năng miễn dịch chưa tốt, sức đề kháng kém hơn so với vật nuôi trưởng thành. 

- Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành: lượng thức ăn của vật nuôi non ít hơn, được chế biến thơm ngon, có độ mềm và kích thước phù hợp để vật nuôi thích ăn, dễ ăn, dễ tiêu hóa. 

Câu 4. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay