Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối Ôn tập Chương IV
Giáo án NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức Ôn tập Chương IV. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống lại kiến thức chương IV – Thủy sản
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về thủy sản.
Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: nắm được các kiến thức đã học về thủy sản.
- Sử dụng công nghệ: vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện thành thạo quy trình tìm kiếm và xác minh dữ liệu về thị trường thủy sản trên Internet.
- [3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm bảng tính hoặc sơ đồ tư duy số để cấu trúc lại nội dung ôn tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến thủy sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương IV.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng tương tác, phần mềm sơ đồ tư duy (Xmind/Canva), công cụ kiểm tra (Quizizz/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến thủy sản.
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) có cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) và công cụ AI (Google Lens).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu : Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung : GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một vài hiểu biết của mình về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình:
Với sự vào cuộc quyết liệt, cùng những giải pháp cụ thể từ trung ương đến địa phương, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam đạt được kết quả đáng ghi nhận.
+ Nhận thức của đông đảo của người dân, nhất là ngư dân ven biển đã có sự chuyển biến rõ rệt. Xuất hiện nhiều hành động tích cực, việc làm tích cực trong việc thả về tự nhiên các loài thủy sinh vật quý hiếm.
+ Tình trạng sử dụng các ngư cụ cấm, ngư cụ khai thác mang tính tận diệt nguồn lợi thủy sản đã từng bước được kiểm soát, không còn phổ biến, tràn lan như trước.
- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong chương IV một lần nữa. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập chương IV.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về thủy sản (giới thiệu về thủy sản; nuôi cá ao; lập kế hoạch nuôi cá cảnh).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, nêu tóm tắt, ngắn gọn các kiến thức đã học trong chương IV.
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ được vào vở sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản đã học của chương IV.
d. Tổ chức hoạt động :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trong chương IV để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thực thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1. Điền vai trò của thủy sản vào các ảnh dưới đây cho phù hợp:

Câu 2. Bộ phận nào trên cơ thể của cá được sử dụng làm thực phẩm cho con người và bộ phận nào được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi. Đánh dấu (x) vào cột phù hợp trong bảng sau:
| STT | Cơ quan, bộ phận của cá | Sử dụng làm thực phẩm cho người | Sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi |
| 1 | Đầu cá | ||
| 2 | Vây cá | ||
| 3 | Vảy cá | ||
| 4 | Thịt cá | ||
| 5 | Nội tạng cá |
Câu 3.
a. Điền tên các loại ao nuôi cá vào chỗ “….” trong hình dưới đây:

b. Điền tên các bước trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá vào chỗ “….” trong hình dưới đây:

c. Điền tên các loài thủy sản vào chỗ “….” trong hình dưới đây:

Câu 4. Điền chữ Đ vào những phát biểu đúng, chữ S vào những phát biểu sai trong bảng dưới đây:
| Đặc điểm | Đúng | Sai |
| a. Cá giống cần viên thức ăn nhỏ hơn thức ăn nuôi cá thương phẩm | ||
| b. Cá nhỏ nhu cầu đạm trong thức ăn lớn hơn cá lớn | ||
| c. Tỉ lệ thức ăn cho cá giống cao hơn cho cá thương phẩm tính theo khối lượng | ||
| d. Cá giống cần nhiều bữa ăn trong ngày hơn cá thương phẩm | ||
| e. Nuôi cá không cần tính toán mật độ thả | ||
| g. Cho cá ăn càng nhiều thì càng nhanh lớn. |
Câu 5.
a. Điền tên các loài cá cảnh vào chỗ “…” trong hình dưới đây:

b. Điền tên một số loại thức ăn nuôi cá cảnh vào chỗ “…” trong hình dưới đây:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
Câu 1.
a. Cung cấp thực phẩm cho con người.
b. Phục vụ vui chơi, giải trí.
c. Cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu.
d. Bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Câu 2.
| STT | Cơ quan, bộ phận của cá | Sử dụng làm thực phẩm cho người | Sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi |
| 1 | Đầu cá | x | x |
| 2 | Vây cá | x | |
| 3 | Vảy cá | x | |
| 4 | Thịt cá | x | |
| 5 | Nội tạng cá | x |
Câu 3.
a. áo đất, áo xây, áo lót bạt.
b. tát cạn ao, hút bùn, rắc vôi khử trùng, phơi ao, lấy nước vào ao.
c. cá chép, ếch, cá rô phi, cá rô đồng, ba ba, tôm càng xanh.
Câu 4.
| Đặc điểm | Đúng | Sai |
| a. Cá giống cần viên thức ăn nhỏ hơn thức ăn nuôi cá thương phẩm | x | |
| b. Cá nhỏ nhu cầu đạm trong thức ăn lớn hơn cá lớn | x | |
| c. Tỉ lệ thức ăn cho cá giống cao hơn cho cá thương phẩm tính theo khối lượng | x | |
| d. Cá giống cần nhiều bữa ăn trong ngày hơn cá thương phẩm | x | |
| e. Nuôi cá không cần tính toán mật độ thả | x | |
| g. Cho cá ăn càng nhiều thì càng nhanh lớn. | x |
Câu 5.
a. Cá hề Nemo, cá Koi, cá Mao tiên, cá rồng, cá chọi, cá bảy màu.
b. Giun, côn trùng, thức ăn tổng hợp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện, chia sẻ được những hiểu biết liên quan đến nội dung chương học.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS liên quan đến thủy sản.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1. Kể tên một số loài thủy sản có giá trị cao đối với đời sống con người và nền kinh tế.
Câu 2. Nam có kế hoạch nuôi 20 con cá bảy màu. Cho biết giá mỗi con cá bày màu là 3 000 đồng, mỗi bể 10 lít nuôi được 10 con và có giá 15 000 đồng, máy sủi mini là 10 000 đồng/bộ. Mỗi ngày có 20 con cá bảy màu ăn hết 1 500 đồng tiền thức ăn. Một số chi phí khác là 3 000 đồng/tháng. Em hãy giúp bạn Nam tính toán chi phí cần thiết để nuôi 20 con cá bảy màu trong 3 tháng đầu theo gợi sau:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá ước tính (đồng) | Chi phí dự tính (đồng) |
| 1 | Cá giống | Con | |||
| 2 | Bể nuôi | Chiếc | |||
| 3 | Thức ăn | Ngày | |||
| 4 | Máy sủi | Chiếc | |||
| 5 | Chi phí khác | Tháng | |||
| Tổng chi phí ước tính | |||||
Câu 3. Em hãy vẽ một bức tranh về chủ đề “Bể cá cảnh của em” và cho biết đặc điểm của loại cá cảnh em vẽ trong bức tranh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..