Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối Bài 4: Bản vẽ lắp

Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức Bài 4: Bản vẽ lắp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 4. BẢN VẼ LẮP

(2 Tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.

Năng lực công nghệ: 

  • Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu của bản vẽ lắp. Tìm hiểu thêm về các bản vẽ lắp trong đời sống.
  • Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
  • Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
  • Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa, các mô hình 3 chiều của các chi tiết, các mô hình lắp ráp 3 chiều, các bản vẽ lắp khác.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT, vở ghi.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu:

- Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS.

- Bước đầu giúp HS hiểu được nội dung của bản vẽ lắp.

b) Nội dung: HS quan sát Hình 4.1 SGK tr.24 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi động nêu ở đầu bài.

c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Hình 4.1 thể hiện một số nội dung cơ bản của một bản vẽ lắp. Bản vẽ đó có những điểm khác biệt nào so với bản vẽ chi tiết?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Đáp án: Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở các nội dung: 

+ Bản vẽ lắp có nhiều chi tiết và bảng liệt kê từng chi tiết, bản vẽ lắp không có yêu cầu kĩ thuật, bản vẽ lắp không ghi đầy đủ kích thước. 

+ Bản vẽ lắp của một sản phẩm là bản vẽ thể hiện hình dạng, cấu tạo của sản phẩm đó và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm. 

+ Bản vẽ lắp được dùng làm tài liệu cho quá trình thiết kế, lắp ráp

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ lắp gồm có các hình chiếu, khung tên, kiểm tra và sử dụng sản phẩm, để hiểu rõ hơn về nội dung của bản vẽ lắp cũng như cách đọc bản vẽ lắp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay - Bài 4. Bản vẽ lắp.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ lắp

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ lắp.

b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.24.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung bản vẽ lắp.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ lắp 

a) Mục tiêu: HS đọc được bản vẽ lắp đơn giản.

b) Nội dung: 

- HS đọc nội dung mục II SGK tr.25.

- HS quan sát Hình 4.6 SGK tr.26 và đọc bản vẽ lắp mẫu.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đọc bản vẽ lắp.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 4.6 SGK tr.25, 26 và trả lời câu hỏi: 

Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp.

kenhhoctap

- GV khái quát các bước tiến hành khi đọc bản vẽ lắp thông qua ví dụ mẫu.

- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS xung phong trình bày câu trả lời.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.

II. Đọc bản vẽ lắp

- Trình tự đọc bản vẽ lắp là: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích các chi tiết, tổng hợp.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng bản vẽ lắp.

b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ Hình 4.8.

c) Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- HS đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ Hình 4.8 SGK.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ lắp.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.27.

c) Sản phẩm: 

- HS lựa chọn một sản phẩm đơn giản trong gia đình và cho biết sản phẩm đó được tạo bởi bao nhiêu chi tiết?

- HS nêu vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.27: Lựa chọn một sản phẩm đơn giản trong gia đình và cho biết sản phẩm đó được tạo bởi bao nhiêu chi tiết? Vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.

- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp hoặc Gmail.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS lựa chọn một sản phẩm đơn giản trong gia đình.

- HS nêu vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, tuyên dương.

[3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.

2.2.TC2a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua công cụ số phù hợp.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
  • Đọc trước bài mới Bài 5 – Bản vẽ nhà.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay