Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG I. VẼ KĨ THUẬT

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, ... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.

Năng lực công nghệ: 

  • Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản vẽ kĩ thuật.
  • Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
  • Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ, hoặc đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT, vở ghi.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.

b) Nội dung: 

- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo cac khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.

c) Sản phẩm: 

- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại.

- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0.

- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

kenhhoctap

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát lại nội dung trong SGK: Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi một khổ giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.

- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để hiểu cách chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ và áp dụng vào mục vận dụng cuối bài.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.

- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung SGK.

- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS xung phong trình bày câu trả lời.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.

I. Khổ giấy

- Các kích thước khổ giấy:

Bảng 1.1. Các khổ giấy chính

Kí hiệuKích thước (mm)
A01 189 × 841
A1841 × 594
A2594 × 420
A3420 × 297
A4297 × 210

- Cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0: Chia đôi một khổ giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.

- Cách vẽ khung bản vẽ, khung tên: 

+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm. Tất cả các lề khác rộng 10 mm.

+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật để ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ.

+ Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn của vùng vẽ).

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.

b) Nội dung: 

- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.

- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.

c) Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ hay phóng to.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.

b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.

c) Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ trên bản vẽ.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4.

kenhhoctap

- GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện nhiệm vụ.

- GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên dương.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS đọc thông tin SGK.

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS xung phong trình bày câu trả lời.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.

III. Nét vẽ

- Một số loại nét vẽ thường dùng:

Tên gọiHình dạngỨng dụng
Nét liền đậmkenhhoctapĐường bao thấy, cạnh thấy
Nét liền mảnhkenhhoctapĐường kích thước, đường gióng...
Nét đứt mảnhkenhhoctapĐường bao khuất, cạnh khuất
Nét gạch dài - chấm - mảnhkenhhoctapĐường tâm, đường trục...

- Các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4 là:

+ A, B là nét liền mảnh.

+ C là nét liền đậm.

+ D, G là nét đứt mảnh.

+ E là nét gạch dài - chấm - mảnh.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.

b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.

c) Sản phẩm: 

- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.

- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.

b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và chép Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1.

c) Sản phẩm học tập: 

- Câu trả lời của HS.

- HS vẽ được Hình 1.6 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?

A. 841 × 594                    B. 594 × 420                   C. 420 × 297                   D. 297 × 210

Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?

A. Nét liền đậm                 B. Nét liền mảnh           

C. Nét đứt mảnh                         D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?

A. Nét liền đậm                 B. Nét liền mảnh           

C. Nét đứt mảnh                         D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành chép Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:

1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?

2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

kenhhoctap

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-1-mot-so-tieu-chuan-trinh-bay-ban-ve-ki-thuat

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép hình vào giấy A4.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

- GV cho HS chấm điểm chéo bài vẽ cho nhau.

Kết quả: 

Đáp án trắc nghiệm: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DACBC

Luyện tập: 

1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là: 

+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.

+ Tiêu chuẩn nét vẽ.

+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.

2. HS chép hình vào giấy A4.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay