Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối Bài 3: Bản vẽ chi tiết

Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức Bài 3: Bản vẽ chi tiết. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 3. BẢN VẼ CHI TIẾT

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.

Năng lực công nghệ: 

  • Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu kĩ thuật của bản vẽ chi tiết, các phương pháp biểu diễn khác (ngoài các hình chiếu vuông góc).
  • Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
  • Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa.
  • Các mô hình 3 chiều của chi tiết, các bản vẽ chi tiết khác.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT, vở ghi.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ chi tiết

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ chi tiết.

b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.20, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.21.

c) Sản phẩm: 

- Ghi chép của HS về nội dung bản vẽ chi tiết.

- Câu trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, quan sát Hình 3.2 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi: 

+ Bản vẽ chi tiết là gì?

+ Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết.

kenhhoctap

- GV cho HS đọc thông tin bổ sung để hiểu sơ bộ khái niệm hình cắt (có nhắc trong nội dung bản vẽ chi tiết).

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá trang 21: Quan sát Hình 3.3 và cho biết tên gọi của chi tiết được biểu diễn trong hình là gì? Hãy mô tả hình dạng, kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết đó.

kenhhoctap

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu.

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.

- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung SGK.

- GV hỗ trợ, quan sát.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS xung phong trình bày câu trả lời: Mô tả bản vẽ Hình 3.3:

+ Bản vẽ chi tiết có tên là Đầu côn.

+ Hình dạng bên ngoài bao gồm một phần hình nón cụt và một phần hình trụ nối liền: 

  • Phần hình nón cụt (côn) có chiều dài 30 mm, đường kính đầu nhỏ 20 mm và đường kính đầu lớn 30 mm. 
  • Phần hình trụ có chiều dài 10 mm và đường kính 30 mm.
  • Bên trong chi tiết có một lỗ trụ có đường kính 10 mm.

+ Yêu cầu kĩ thuật bao gồm làm tù cạnh và mạ kẽm.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.

I. Nội dung của bản vẽ chi tiết

- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật thể hiện thông tin của một chi tiết, được sử dụng để chế tạo và kiểm tra.

- Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:

+ Các hình biểu diễn: gồm hình chiếu, hình cắt, ... diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết.

+ Kích thước: gồm các kích thước xác định độ lớn của chi tiết.

+ Các yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt, ...

+ Khung tên: gồm tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên của những người có trách nhiệm đối với bản vẽ, ...

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ chi tiết

a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.

b) Nội dung: 

- HS đọc ví dụ mẫu đọc bản vẽ chi tiết.

- HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành.

c) Sản phẩm: Các ghi chép của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bản vẽ chi tiết.

b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1: Trong sản xuất, bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật dùng để làm gì?

A. Dùng để lắp ráp nhiều chi tiết lại thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

B. Dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết máy cụ thể.

C. Dùng để giới thiệu tính năng, cách vận hành của thiết bị điện.

D. Dùng để thiết kế mặt bằng sơ đồ tổng thể của công trình xây dựng.

Câu 2: Một bản vẽ chi tiết hoàn chỉnh bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

A. Khung tên, các hình biểu diễn, các kích thước và các yêu cầu kĩ thuật.

B. Khung tên, bảng kê, các hình biểu diễn và yêu cầu kĩ thuật.

C. Khung tên, bảng kê, các kích thước và hướng dẫn sử dụng.

D. Khung tên, các hình biểu diễn, bảng kê và sơ đồ vật liệu.

Câu 3: Khi đọc một bản vẽ chi tiết, ở nội dung "Yêu cầu kĩ thuật" người đọc thường tiếp cận được các thông tin chỉ dẫn nào từ người thiết kế?

A. Tên gọi chi tiết, tỉ lệ bản vẽ và tên vật liệu chế tạo.

B. Chiều rộng, chiều cao và độ dày tổng thể của chi tiết.

C. Gia công (làm tù cạnh, xử lí bề mặt) và xử lí nhiệt (độ cứng).

D. Số lượng chi tiết cần lắp và vị trí tương đối giữa các bộ phận.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-3-ban-ve-chi-tiet

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS tích cực tham gia trò chơi.

- GV theo dõi và gợi ý HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

Đáp án trắc nghiệm: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BACDA

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét và tuyên dương tinh thần tích cực tham gia trò chơi của HS.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay