Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối Bài 6: Vật liệu cơ khí
Giáo án NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức Bài 6: Vật liệu cơ khí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Công nghệ 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. CƠ KHÍ
BÀI 6. VẬT LIỆU CƠ KHÍ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Nhận biết được một số vật liệu thông dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về vật liệu cơ khí thông dụng.
- Xác định và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vật liệu cơ khí.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về vật liệu cơ khí.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế giúp sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 6.1 SGK trang 34 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 6.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Em hãy quan sát Hình 6.1 và cho biết: Bộ nồi, chảo nấu ăn thường được làm bằng những vật liệu gì? Tại sao lại sử dụng vật liệu đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Bộ nồi, chảo nấu ăn thường được làm bằng vật liệu kim loại do tính dẫn nhiệt của nó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Vật liệu kim loại là gì, ngoài vật liệu kim loại còn có vật liệu nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 6. Vật liệu cơ khí.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về vật liệu cơ khí
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của vật liệu cơ khí.
b) Nội dung:
- HS quan sát các chi tiết của xe đạp trong Hình 6.2 và cho biết chúng được làm từ vật liệu gì?
- GV khái quát hóa khái niệm của vật liệu cơ khí.
c) Sản phẩm: HS ghi được khái niệm vật liệu cơ khí.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại vật liệu cơ khí thông dụng
2.1. Hoạt động tìm hiểu về vật liệu kim loại
a) Mục tiêu: HS phát biểu được tên của một số vật liệu kim loại thông dụng.
b) Nội dung:
- HS quan sát Hình 6.3 SGK trang 34 và trả lời câu hỏi về phân loại vật loại kim loại.
- GV giới thiệu cho HS về kim loại đen và kim loại màu.
- GV giải thích về đặc điểm và ứng dụng của vật liệu kim loại.
- HS ghi vào bảng tên gọi của các vật liệu kim loại tạo nên những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày.
c) Sản phẩm: HS ghi được tên, phân loại đặc điểm và ứng dụng của vật liệu kim loại thông dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 6.3 và hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK trang 35: Vật liệu kim loại được chia thành mấy loại, là những loại nào? Mỗi loại gồm những vật liệu (hợp kim) gì?
- GV nhắc lại về phân loại vật liệu kim loại, sau đó nêu khái niệm kim loại đen và kim loại màu. - GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK trang 35. - GV yêu cầu HS đọc thông tin Bảng 6.1 và hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK trang 35: Từ Bảng 6.1 cho biết những sản phẩm sau đây: lưỡi kéo cắt giấy, đầu kìm điện, lõi dây điện, khung xe ô tô được làm từ vật liệu kim loại gì?
- GV cung cấp thêm nguồn tài liệu số để HS tìm hiểu về sự khác biệt, tính chất và ứng dụng của kim loại đen và kim loại màu: https://www.eabel.com/vi/kim-loai-den-so-voi-kim-loai-mau/ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành hộp chức năng Khám phá. - HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK trang 35. - HS quan sát Bảng 6.1. - GV hỗ trợ, quan sát. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS xung phong trình bày câu trả lời. Từ Bảng 6.1:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức. | II. Các loại vật liệu cơ khí thông dụng 1. Vật liệu kim loại - Vật liệu kim loại được chia làm 2 loại: + Kim loại đen:
+ Kim loại màu:
| 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. |
2.2. Hoạt động tìm hiểu về vật liệu phi kim loại
a) Mục tiêu: HS phát biểu được tên của một số vật liệu phi kim loại thông dụng.
b) Nội dung:
- GV nêu khái niệm của vật liệu phi kim loại, sau đó GV giải thích về đặc điểm và ứng dụng của vật liệu phi kim loại.
- HS ghi vào bảng tên gọi của các vật liệu phi kim loại tạo nên những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Thực hành SGK trang 36.
c) Sản phẩm: HS ghi được tên, phân loại đặc điểm và ứng dụng của vật liệu phi kim loại thông dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về vật liệu cơ khí.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và phân biệt các vật liệu cơ khí sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS phân biệt được các vật liệu cơ khí: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
Câu 1: Hãy cho biết lõi dây điện được làm từ vật liệu kim loại nào?
A. Thép.
B. Gang.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 2: Tính chất nào là tính chất cơ học của vật liệu cơ khí?
A. Tính cứng.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
D. Tính chịu acid.
Câu 3: Tại sao rác thải từ các loại chất dẻo gây ảnh hưởng xấu đến môi trường?
A. Không tái chế được.
B. Quá trình chế tạo xả ra môi trường chất độc hại.
C. Khó bị phân hủy.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Tại sao kim loại màu được sử dụng nhiều hơn kim loại đen?
A. Ít gỉ sét hơn so với kim loại đen.
B. Tính chống ăn mòn cao.
C. Dễ gia công.
D. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Câu 5: Ứng dụng của đồng và hợp kim đồng là?
A. Làm chi tiết máy, máy công nghiệp, nông nghiệp, trong xây dựng, cầu đường,… các vật dụng trong gia đình như khóa cửa, đinh vít,…
B. Làm vỏ máy như vỏ động cơ, vỏ máy công nghiệp,… các vật dụng gia đình như nồi cơm,…
C. Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như bạc trượt, các chi tiết gia dụng như vòng đệm, vòi nước, các chi tiết tiếp xúc trong đồ điện,…
D. Làm dây dẫn điện, chi tiết máy như vỏ máy công nghiệp, vật gia dụng như khung cửa, tủ,…
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 36:
Sau khi quan sát bộ tiêu bản vật liệu cơ khí, em hãy phân biệt các vật liệu cơ khí sau đây: gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su chất dẻo.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-6-vat-lieu-co-khi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS phân biệt các vật liệu cơ khí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm chéo bài cho nhau.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | A | C | A | C |
Thực hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




