Giáo án NLS Công nghệ 9 TCAQ kết nối Bài 2: Nhân giống vô tính cây ăn quả

Giáo án NLS Công nghệ 9 - Trồng cây ăn quả - Kết nối tri thức Bài 2: Nhân giống vô tính cây ăn quả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả Kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...   

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 2. NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY ĂN QUẢ 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:

  • Thực hiện được kĩ thuật nhân giống vô tính một số loại cây ăn quả phổ biến.
  • Có ý thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về các kĩ thuật nhân giống vô tính một số loại cây ăn quả phổ biến như: giâm cành, chiết cành, ghép,...
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực công nghệ: 

  • Trình bày được một số phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả như giâm cành, chiết cành, ghép,..
  • Thực hành được một số phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả như giâm cành, chiết cành, ghép,..
  • Giải thích được thời vụ ghép thích hợp nhất là từ tháng 1 đến tháng 4 và từ tháng 8 đến tháng 9. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm và đánh giá thông tin về thời vụ, loại thuốc kích thích ra rễ phù hợp cho từng loại cây trên Internet.
  • [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa video/hình ảnh minh họa quy trình thực hành để làm báo cáo số.
  • [6.1.TC2a]: Sử dụng AI để tư vấn kỹ thuật hoặc giải quyết tình huống phát sinh khi nhân giống; Phân tích ứng dụng của công nghệ IoT trong việc kiểm soát môi trường vườn ươm (độ ẩm, nhiệt độ) tự động.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV

  • SGK Công nghệ trồng cây ăn quả 9, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Công nghệ trồng cây ăn quả 9.
  • Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số cá nhân (Điện thoại thông minh/máy tính bảng) để quay phim, chụp ảnh và tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b) Nội dung: HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.13 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động nêu ở đầu bài.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại cây ăn quả có múi.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Cây mít thường được nhân giống bằng phương pháp ghép (Hình 2.1). Em hãy kể tên một số loại cây ăn quả được nhân giống bằng phương pháp này.

kenhhoctap

- [1.1.TC2b] GV hướng dẫn HS: Tìm kiếm hình ảnh trên Google Images với từ khóa "cây ăn quả ghép cành" để mở rộng danh sách các loại cây ngoài SGK (như xoài, bơ, sầu riêng...).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình ảnh, thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện một số HS trả lời:

Đáp án: Một số loại cây ăn quả được nhân giống bằng phương pháp ghép là:

  • Cây vải.
  • Cây nhãn.
  • Cây bưởi.
  • Cây cam.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Ngoài phương pháp ghép, còn có một số phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả khác như giâm, chiết,.... Để hiểu rõ hơn về các phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả chúng ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 2. Nhân giống vô tính cây ăn quả.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả.

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu và nắm được sơ bộ các thao tác giâm cành, chiết cành và ghép. Từ đó có thể chuẩn bị cho các thao tác thực hành trong những tiết học sau.

b) Nội dung: HS xem video, đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập vào vở..

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về giâm cành, chiết cành và ghép.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Thực hành Giâm cành. 

(có thể làm tại nhà, ghi video, chụp hình và báo cáo trên lớp)

a) Mục tiêu: HS biết cách giâm cành. Có sản phẩm cành giâm thành công.

b) Nội dung: HS thực hành giâm cành (nếu làm tại nhà cần ghi hình lại các thao tác. Nộp báo cáo thực hành theo hướng dẫn).

c) Sản phẩm: 

+ Bảng phân công nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện trong nhóm.

+ Báo cáo thực hành, sản phẩm thực hành.

+ Phiếu đánh giá thực hành.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu nhóm HS làm bài, nộp và trình chiếu video đã thực hiện giâm cành tại nhà. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS theo dõi bài báo cáo hoạt động thực hành, đánh giá bài làm của nhóm mình và nhóm bạn theo phiếu đánh giá ( đính dưới HĐ2).

- HS sử dụng điện thoại thông minh để quay video hoặc chụp ảnh từng bước thực hiện (Time-lapse hoặc ảnh liên hoàn), sau đó sử dụng ứng dụng chỉnh sửa (CapCut/Canva) để tạo một "Video hướng dẫn thực hành" ngắn gọn (1-2 phút).

- HS sử dụng ứng dụng nhận diện thực vật (như Google Lens/PlantNet) để xác định chính xác loại cây mình chọn giâm và tình trạng sức khỏe của cành bánh tẻ trước khi cắt.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nộp video/hình ảnh lên Padlet/Zalo nhóm lớp.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

II. Nhân giống cây ăn quả

1. Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp giâm cành.

*Các bước giâm cành

kenhhoctap

- [3.1.TC2a]: Chỉnh sửa nội dụng ở các định dạng khác nhau.

- [5.2.TC2a]: Sử dụng ứng dụng để giải quyết nhu cầu cần tìm hiểu.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH GIÂM CÀNH

Nhóm: ..............................................................................................

Tiêu chí đánh giáĐiểm đánh giá
123
Đúng yêu cầu về nội dung   
Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu đầy đủ   
Thao tác đúng các bước, đúng kĩ thuật   
Sản phẩm đạt yêu cầu kĩ thuật   
Đảm bảo an toàn, vệ sinh   
Đánh giá chung cuộc   

*Mẫu báo cáo thực hành giâm cành

BÁO CÁO THỰC HÀNH GIÂM CÀNH

Nhóm:..............................................................................................................................

Thành viên:......................................................................................................................

Thời gian:.........................Địa điểm.................................................................................

I. Bảng phân công nhiệm vụ

Họ và tênCông việc phụ trách
Nguyễn Văn AQuay video, chuẩn bị vật liệu.
Nguyễn Văn BChuẩn bị vật liệu và dụng cụ.
Nguyễn Văn CThực hiện giâm cành.
Nguyễn Văn DThực hiện giâm cành.

II. Chuẩn bị

1. Vật liệu 

- Mẫu thực vật: Cành bánh tẻ cây ổi.

- Giá thể: Đất thịt nhẹ phối xơ dừa, trấu hun theo tỉ lệ 3:1:1.

- Vật liệu khác: Thuốc kích thích ra rễ, nước sạch.

2. Dụng cụ

- Dao, kéo, bình tưới nước, lọ thuỷ tinh, túi bầu

III. Các bước tiền hành

Bước 1: Chọn cành giâm

Chọn cành bánh tẻ có đủ mắt, cành khoẻ, không bị sâu bệnh.

Bước 2: Cắt cành giâm

Cắt vát cành giâm thành từng đoạn 5-10cm, có từ 2-4 lá. Bỏ đoạn ngọn cành và gốc cành sát thân cây mẹ, cắt bớt phiến lá.

Bước 3: Xử lí cành giâm

Nhúng gốc cành giâm vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ, sâu từ 1cm đến 2 cm, trong khoảng 5-10 giây.

Bước 4: Cắm cành giâm

Cắm cành giâm hơi chếch, sâu từ 3cm đến 5cm khoảng cách 5cm x 5cm hoặc 10cm x 10cm. Nếu giâm vào túi bầu thì mỗi túi cắm 1 cành, xếp các túi bầu sát nhau để thuận lợi cho việc chăm sóc.

Bước 5: Chăm sóc cành giâm.

Tưới nước giữ ẩm. Sâu 10 đến 15 ngày, kiểm tra thấy cành giâm ra rễ nhiều, dài và chuyển màu trắng vàng thì chuyển ra vườn ươm.

IV. Kết luận và đánh giá.

.........................................................................................…

V. Bài học rút ra

.........................................................................................…

Hoạt động 3: Thực hành Chiết cành 

(HS theo dõi GV làm mẫu, báo cáo theo mẫu)

a) Mục tiêu: HS nêu được các thao tác chiết cành. Phân biệt được giâm cành và chiết cành.

b) Nội dung: 

+ HS chuẩn bị giá thể bọc bầu.

+ HS báo cáo thực hành đã được giao từ tiết trước.

+ HS đánh giá bài làm theo mẫu đánh giá đã giao.

+ GV chuẩn bị cây chiết, các dụng cụ, vật liệu cần thiết

+ GV làm mẫu trên lớp.

c) Sản phẩm: GV làm mẫu với giá thể HS chuẩn bị, đáp án phiếu học tập số 2

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Mẫu báo cáo thực hành chiết cành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Thực hành Ghép cành 

(HS theo dõi video ghép cành, ghép mắt)

a) Mục tiêu: 

- HS nêu được các thao tác cơ bản của kĩ thuật ghép cành.

- HS nêu được điểm khác biệt của ghép với giâm, chiết.

b) Nội dung:

HS thực hành ghép cành tại nhà.

- Ghi hình lại các thao tác. Nộp báo cáo thực hành theo hướng dẫn.

c) Sản phẩm:

Bản phân công nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện trong nhóm.

- Báo cáo thực hành, sản phẩm thực hành.

- Đáp án phiếu học tập số 3.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu các dụng cụ, vật liệu, cây đã chuẩn bị.

- GV tổ chức cho HS: Tìm kiếm video hướng dẫn kỹ thuật "ghép nêm" hoặc "ghép cửa sổ" trên Youtube để tham khảo chi tiết thao tác tay của các nghệ nhân, bổ sung cho kiến thức SGK.

Gợi ý:

https://www.youtube.com/watch?v=eXoJn6qEkeU

- HS giới thiệu giá thể nhóm mình chuẩn bị, nhận xét phần chuẩn bị giá thể đạt hay chưa đạt yêu cầu về độ sạch, độ ẩm.

- GV chiếu nội dung bài báo cáo ghép cành.

- HS hoàn thành phiếu học tập số 3:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhóm:................................................

1. Thao tác ghép cành gồm các bước như sau:

Bước 1 
Bước 2 
Bước 3 
Bước 4 

2. Khác nhau giữa ghép với giâm, chiết cành là.......................................

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng AI Chatbot để giải quyết vấn đề thực tế: "Tại sao cành ghép bị héo sau 3 ngày và cách khắc phục?".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số HS trình bày về kĩ thuật thúc đẩy khả năng ra hoa của cây ăn quả có múi.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

kenhhoctap- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

3. Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép.

a) Chuẩn bị

- Vật liệu:

+ Cây làm gốc ghép, cành để lấy mắt là cành bánh tẻ của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa phương. Gốc ghép và mắt ghép phải cùng họ. Mắt ghép từ cây đầu dòng, mắt ngủ đã nổi rõ.

+ Dây buộc vật liệu tự huỷ hoặc nylon.

- Dụng cụ: Dao ghép, kéo cắt cành.

kenhhoctapkenhhoctap

- AI sẽ gợi ý các nguyên nhân (mất nước, chưa tiếp xúc tượng tầng, buộc không chặt).

- [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số.

- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

BÁO CÁO THỰC HÀNH GHÉP CÀNH

Nhóm:...............................................................................................................................

Thành viên:......................................................................................................................

Thời gian:.........................Địa điểm.................................................................................

I. Bảng phân công nhiệm vụ

Họ và tênCông việc phụ trách
Nguyễn Văn AQuay video, chuẩn bị vật liệu.
Nguyễn Văn BChuẩn bị vật liệu và dụng cụ.
Nguyễn Văn CThực hiện chiết cành.
Nguyễn Văn DThực hiện chiết cành.

II. Chuẩn bị

1. Vật liệu

+ Cây làm gốc ghép, cành để lấy mắt là cành bánh tẻ của một số loại cây ăn quả phổ biến ở địa phương. Gốc ghép và mắt ghép phải cùng họ. Mắt ghép từ cây đầu dòng, mắt ngủ đã nổi rõ.

+ Dây buộc vật liệu tự huỷ hoặc nylon.

2. Dụng cụ: Dao ghép, kéo cắt cành.

III. Các bước tiền hành

Bước 1: Lấy mắt ghép

Trên cành lấy mắt ghép, dùng dao cắt lấy một miếng vỏ dài khoảng 1,5-2 cm, có chứa mầm ngủ và một ít gỗ.

Bước 2: Chọn vị trí tạo miệng ghép.

Chọn chỗ thân tương đối thẳng, cách mặt bầu gốc ghép khoảng 15-20cm. Dùng dao cắt một miếng vỏ trên gốc ghép (như lấy mắt ghép) để tạo miệng ghép. Miếng vỏ này lớn hơn một ít so với mắt ghép.

Bước 3: Mắt ghép

Đặt mắt ghép áp vào miệng ghép đã mở trên gốc ghép rồi dùng dây buộc quấn kín và ép chặt mặt ghép vào gốc ghép.

Bước 4: Chăm sóc cây ghép.

Sau khi ghép khoảng 15-20 ngày, dùng kéo cắt bỏ phần ngọn của gốc ghép ở phía trên mắt ghép khoảng 1,5 – 2cm,  tháo bỏ dây buộc. Thường xuyên cắt bỏ các mầm không phải là mầm ghép. Khi mắt ghép bắt đầu bật mầm, tưới phân NPK bổ sung để thúc mầm ghép sinh trưởng.

IV. Kết luận và đánh giá.

...........................................................................................................

...........................................................................................................

................................................................

V. Bài học rút ra

............................................................................................................

..............................................................................................................

............................................................

PHỤ LỤC

PHIẾU 1. BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CHO CÁC NHÓM

Nhóm:..............................................................................................................................

STTTiêu chí đánh giáĐiểmNhóm
1234
1Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Có báo cáo tiến trình hoạt động nhóm.1    
2Các thành viên trong nhóm tham gia đầy đủ, phối hợp nhịp nhàng; đoàn kết, chủ động, tích cực trong hoạt động nhóm.2    
3Báo cáo có nội dung chính xác, đầy đủ. Đáp án câu hỏi của hộp chức năng Khám phá đúng, đủ ý.2,5    
4Báo cáo thu hút, đẹp mắt, sáng tạo và hiệu quả.2,5    
5Hoạt động tích cực trong giờ học. Có nhiều nhận xét và câu hỏi đóng góp ý kiến cho nhóm bạn.2    
 Tổng điểm10    

PHIẾU 2. BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Nhóm:...............................Tên thành viên:...................................................................

STTTiêu chí đánh giáNhóm
1234
1Làm việc theo đúng kế hoạch, nhiệm vụ được phân công.    
2Hoàn thiện công việc được giao.    
3Tích cực tham gia đóng góp ý kiến.    
4Có ý tưởng mới, hay, sáng tạo đóng góp cho sản phẩm của nhóm.    
5Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm.    
Tổng điểm 

Ghi chú: Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 4 với 4 là cao nhất, tối đa 20 điểm/5 tiêu chí. HS đánh dấu x vào mức điểm hợp lí theo kết quả tự đánh giá.

PHIẾU 3. BẢNG ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Nhóm:..............................................................................................................................

      Tiêu chí

Tên

thành

viên

Nhiệt tình tham gia công việcĐưa ra ý kiến và ý tưởng mớiHợp tác, thân thiện, hỗ trợ các thành viên trong nhómHoàn thành nhiệm vụ được phân côngTổng điểm
1...................     
2...................     
3...................     
4...................     
5...................     
6...................     
7...................     
8...................     
9...................     
10.................     

Ghi chú: Đánh giá mỗi tiêu chí theo thang điểm từ 1 đến 5 với điểm 5 là cao nhất, tối đa 20 điểm/4 tiêu chí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các kĩ thuật nhân giống cây vô tính.

b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức .

c) Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm phần Luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 1: Thời vụ giâm cành thích hợp ở miền Bắc là

A. vụ Xuân và vụ Thu.

B. vụ Hạ và vụ Thu.

C. vụ Thu.

D. vụ Đông và vụ Xuân.

Câu 2: Nhược điểm của phương pháp giâm cành là 

A. phức tạp khó thực hiện.

B. hệ số nhân giống tương đối thấp.

C. bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt.

D. cây giống khỏe mạnh hơn cây mẹ.

Câu 3: Đâu không phải là ưu điểm của phương pháp ghép?

A. Có khả năng thích ứng cao. 

B. Có bộ rễ khỏe mạnh. 

C. Có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. 

D. Đơn giản, dễ thực hiện.

Câu 4: Khi giâm cành nên chọn cành như thế nào?

A. Cành trưởng thành.

B. Cành non.

C. Cành bánh tẻ.

D. Cành già.

Câu 5: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp chiết, trộn hỗn hợp bó bầu có độ ẩm là

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..


Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.26

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.26:

1. Phân tích đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả có múi.

2. Trình bày kĩ thuật trồng, chăm sóc cây có múi. Nêu một số biện pháp kĩ thuật tỉa cành, tạo tán cây ăn quả có múi.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

Câu trả lời:

1. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây có múi:

* Đặc điểm thực vật học:

+ Rễ: hệ rễ cọc bao gồm rễ chính và rễ bên. Rễ chính cắm sâu xuống đất giúp cây đứng vững, rễ bên phân bố nông và phát triển mạnh ở tầng đất mặt từ 10 – 30 cm.

+ Thân, cành: nhiều cành, phân cành thấp.

+ Lá: thường có màu xanh, mọc so le, phiến hình trái xoan hoặc thuôn dài.

+ Hoa: thường là hoa lưỡng tính, có thể mọc đầu cành hoặc mọc từ nách lá. Hoa đơn hoặc chùm, cánh hoa thường có màu trắng hoặc trắng ngả vàng.

+ Quả: thường có hình cầu, vỏ quả dày, thường có màu xanh khi chín chuyển sang màu vàng, bên trong gồm nhiều múi mọng nước, có vị chua hoặc ngọt tuỳ loại, hạt màu trắng ngà.

* Yêu cầu ngoại cảnh:

+ Nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp từ 12 – 39 độ C. Tuy nhiên, nhiệt độ thích hợp nhất là 23 đến 29 độ C.

+ Lượng mưa và độ ẩm: Lượng mưa khoảng từ 900 – 1200 ml/năm và độ ẩm không khí từ 70 - 80%.

+ Ánh sáng: ưa sáng, ánh sáng trực tiếp giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.

+ Đất trồng: đa dạng đất, tuy nhiên đất thích hợp nhất là phù sa hoặc đất thịt pha cát, độ pH từ 5,5 đến 6,4.

+ Gió: tốc độ vừa phải, nơi gió lớn cần phải bố trí hệ thống cây chắn gió hợp lí.

2. 

Kĩ thuật trồng cây có múi (cây bưởi):

+ Thời vụ: vụ xuân và vụ thu

+ Khoảng cách: 5m × 5m hoặc 5m × 6m

+ Chuẩn bị hố trồng: Kích thước hố 60cm × 60cm × 60cm. Bón phân lót cho hố từ 20 – 30kg phân hữu cơ + 1kg phân kali + 1kg supe lân. Trộn phân lót với đất vừa đào từ hố lên rồi lập lại xuống hố.

+ Trồng cây: Tạo một hố nhỏ chính giữa hố trồng, xé bỏ túi bầu và đặt cây xuống, lấp đất cao hơn mặt bầu từ 2 – 3 cm, nén chặt gốc cây. Vun đất mặt vào quanh gốc cây, cắm cọc vào quanh gốc và buộc cố định cho cây. Phủ gốc bằng xác thực vật khô và tưới đẫm nước xung quanh.

Kĩ thuật chăm sóc cây có múi (cây bưởi):

+ Làm cỏ, vun xới: 2 – 3 lần/năm.

+ Bón phân thúc:

  • Thời kì kiến thiết cơ bản: chia làm 4 lần, bón vào tháng 3, 6, 8, 12. Bón bằng cách rạch rãnh xung quanh tán cây, rải phân rồi lấp đất hoặc hòa loãng vào nước rồi tưới xung quanh gốc cây.
  • Thời kì kinh doanh: chia làm 4 lần (sau thu hoạch, khi cây bắt đầu ra hoa, khi cây đậu quả và sau lần 3 từ 1,5 đến 2 tháng). Bón bằng cách đào rãnh xung quanh cây theo hình chiếu của tán rộng, rải phân hữu cơ xuống trước, phân vô cơ sau, sau đó lấp đát và tưới nước, giữ ẩm.

+ Tưới nước:

  • Thời kì kiến thiết cơ bản: thường xuyên đủ nước, đảm bảo độ ẩm từ 65 – 70%
  • Thời kì kinh doanh: giai đoạn ra hoa, đậu quả và quả lớn thì 2 đến 3 ngày tưới 1 lần. Khi quả thành thục thì 15 đến 20 ngày tưới 1 lần. Giai đoạn sau thu hoạch, từ 10 đến 15 ngày tưới 1 lần.

+ Phòng, trừ sâu bệnh hại: thường xuyên cắt tỉa, quét vôi gốc cây, vệ sinh vườn. Sử dụng phân bón hợp lí để nâng cao sức đề kháng của cây. Khi có sâu hại cần kịp thời sử dụng các biện pháp phù hợp để tiêu diệt (bắt tay, bẫy, thuốc trừ sâu sinh học, hóa học…).

Một số biện pháp kĩ thuật tỉa cành, tạo tán cây ăn quả có múi:

+ Thời kì kiến thiết cơ bản:

  • Cuối năm 1 bấm ngọn để tạo cành cấp 1.
  • Cuối năm 2, lựa chọn 3 – 5 cành cấp 1 khỏe và loại bỏ toàn bộ các cành cấp 2 đã phát sinh, bấm cành cấp 1 bị loại để tạo nhánh cấp 2.
  • Cuối năm 3, loại bỏ bớt cành cấp 2 để tạo cành cấp 3, cấp 4.

+ Thời kì kinh doanh: Loại bỏ cành chết, cành bị tổn thương, cành sâu, bệnh. Cắt tỉa những quả nhỏ, dị hình, quả nhiễm sâu, bệnh…

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập 

- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng kĩ thuật nhân giống vô tính cây ăn quả.

b) Nội dung: GV cho HS làm bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: Đáp án cho các bài tập vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả Kết nối bài 2: Nhân giống vô tính cây ăn quả

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay