Giáo án NLS Công nghệ 9 TCAQ kết nối Bài 4: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn
Giáo án NLS Công nghệ 9 - Trồng cây ăn quả - Kết nối tri thức Bài 4: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả Kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY NHÃN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Phân tích được đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.
- Nêu được quy trình trồng, chăm sóc, kĩ thuật tỉa cành, tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả cho cây nhãn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được các đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh, các kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn.
- Vận dụng kiến thức để thực hiện được việc trồng và chăm sóc cây nhãn ở địa phương.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin về thị trường tiêu thụ nhãn, giá cả và các giống nhãn mới trên các trang thương mại điện tử nông sản.
- [3.1.TC2a]: Tạo bản tin dự báo thời tiết nông vụ đơn giản dựa trên dữ liệu thu thập được để lập kế hoạch chăm sóc cây nhãn.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng công cụ AI để dự đoán sâu bệnh dựa trên hình ảnh lá/quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK Công nghệ trồng cây ăn quả 9, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video về mô hình trồng nhãn theo tiêu chuẩn VietGAP có ứng dụng IoT, App nhận diện sâu bệnh. Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Công nghệ trồng cây ăn quả 9.
- Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số cá nhân (Điện thoại thông minh/máy tính bảng) để tra cứu và thực hiện nhiệm vụ số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 4.1 SGK tr.28 và trả lời câu hỏi trong mục Khởi động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của cây nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình: Hãy mô tả một số đặc điểm thực vật học của cây nhãn. Em có biết, quả nhãn được thu hoạch vào tháng nào trong năm?

- [1.1.TC2b]: GV hướng dẫn HS tìm kiếm từ khóa "giống nhãn Hưng Yên", "nhãn xuồng cơm vàng", "nhãn Ido" trên Google Images để so sánh sự khác biệt về hình thái quả và hạt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời:
Đáp án:
- Đặc điểm thực vật học của cây nhãn:
- Bộ rễ: rễ cọc, ăn sâu và rộng.
- Thân, cành: cây thân gỗ, nhiều cành, tán rộng.
- Lá: lá kép lông chim, mọc sole, lá xanh quanh năm.
- Quả: Hình tròn, vỏ nhẵn, có màu vàng tươi đến xám.
- Thời gian thu hoạch nhãn: tháng 7, 8.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Nhãn là loại cây ăn quả được trồng nhiều trên đất nước ta, có giá trị kinh tế cao. Quả có thể được ăn tươi hoặc sấy khô làm thuốc hoặc chế biến thành nước giải khát. Một số địa phương nổi tiếng trồng nhãn ta có thể kể đến như Hưng Yên (nhãn lồng), Đại Thành (nhãn chín muộn), Sơn La (nhãn sông Mã),... Để tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm cũng như quy trình trồng và chăm sóc cây nhãn, chúng ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 4. Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh
a) Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh theo nội dung SGK tr.28, 29 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc
a) Mục tiêu: HS nêu được quy trình trồng và kĩ thuật chăm sóc cây nhãn.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về kĩ thuật trồng và kĩ thuật chăm sóc theo nội dung SGK tr.30-35 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ thuật trồng và kĩ thuật chăm sóc của cây nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về kĩ thuật trồng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin II.1 SGK tr.20, 21 và trả lời câu hỏi: Nêu kĩ thuật trồng cây nhãn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi mục Khám phá SGK tr.21: Nêu thời vụ trồng nhãn thích hợp ở một số địa phương mà em biết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày về kĩ thuật trồng cây nhãn. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi mục Khám phá: + Vùng đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: trồng từ tháng 6 đến tháng 7. + Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: trồng từ tháng 8 đến tháng 9. + Miền Bắc: trồng vụ xuân (tháng 2 đến tháng 4) và vụ thu (tháng 8 đến tháng 10). - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | II. Quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc 1. Kĩ thuật trồng a. Thời vụ - Mùa mưa là tốt nhất - Vùng đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên: tháng 6 - tháng 7. - Vùng duyên hải Nam Trung bộ: tháng 8 đến tháng 9. - Miền Bắc: vụ xuân tháng 2 - tháng 4 và vụ thu tháng 8 - tháng 10. b. Khoảng cách - Cây cách cây 6-7m tương đương mật độ 280 cây/ha. c. Chuẩn bị hố trồng - Đào hố trồng - Trộn đều đất đã đào với toàn bộ lượng phân bón. Bảng đính phía dưới hoạt động 2 d. Trồng cây - Tạo một hố nhỏ chính giữa hố trồng, xé bỏ túi bầu và đặt cây xuống, lấp đất cao hơn mặt bầu từ 2cm đến 3cm, dùng tay nén chặt xung quanh gốc cây. - Vun đất mặt vào quanh gốc cây tạo thành ụ hình lòng chảo. - Cắm cọc chống và dùng dây mềm buộc cố định cây. - Phủ gốc bằng xác thực vật khô và tưới đẫm nước xung quanh gốc cây. | |
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về kĩ thuật chăm sóc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm), mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: + Nhóm 1 + 2: Đọc nội dung sgk và tìm hiểu về kĩ thuật làm cỏ, vun xới và bón phân thúc của cây nhãn. Đồng thời trả lời câu hỏi khám phá: Vì sao khi bón phân cho nhãn lại bón xung quanh gốc theo hình chiếu của tán? + Nhóm 3 + 4: Đọc nội dung sgk và tìm hiểu về kĩ thuật tưới nước và một số sâu, bệnh hại và biện pháp phòng, trừ của cây nhãn. Đồng thời trả lời câu hỏi khám phá: Giải thích vai trò của việc cắt tỉa sau thu hoạch. - GV cung cấp hình ảnh thực tế của "Bọ xít nâu" và "Bệnh chổi rồng" trên nhãn và yêu cầu HS: Sử dụng ứng dụng nhận diện sâu bệnh (như Plantix hoặc Google Lens) trên điện thoại để quét ảnh, xác định tên bệnh và biện pháp phòng trừ được đề xuất. - GV gợi ý: Sử dụng ứng dụng Ghi chú hoặc Lịch trên điện thoại để lập "Lịch phun thuốc phòng trừ sâu bệnh cho cây nhãn" dựa trên chu kỳ sinh trưởng của sâu bệnh (do AI hoặc tài liệu cung cấp). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Bảng, hình ảnh, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày về kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Kĩ thuật chăm sóc a. Làm cỏ, vun xới - Làm cỏ, vun xới quanh gốc cây từ 2 lần đến 3 lần/năm. - Trồng xen cây họ Đậu. b. Bón phân thúc - Lượng bón: Bảng phía dưới HĐ2 - Thời điểm và mục đích bón phân: + Thời kì kiến thiết cơ bản: được chia làm 4 -5 lần vào các tháng 3, 8. + Thời kì kinh doanh: lượng phân bón được chia làm 4 lần. (bảng đính dưới HĐ2) - Cách bón: + Lần 1: Đào rãnh rộng 20 - 30cm, sâu 15 - 20cm xung quanh gốc theo hình chiếu tán, rải phân hữu cơ trước rồi đến phân vô cơ, lấp đất và tưới nước. + Những lần sau: hoà phân vào nước để tưới hoặc rải đề theo hình chiếu tán cây (cách gốc 50cm), sau đó giữ ẩm thường xuyên c. Tưới nước - Thời kì kiến thức cơ bản: 1 - 2 tuần tưới 1 lần, mỗi lần 10 - 30 lít/cây - Thời kì kinh doanh: + Giai đoạn phân hóa mầm hoa cần hạn chế nước tưới, tưới từ 25 - 40 lít/cây + Giai đoạn thành thục và chín: chỉ tưới khi nắng nóng kéo dài, tưới 25 - 40 lít/cây. + Giai đoạn còn lại: Định kỳ 15 ngày tưới một lần, tưới 50 lít đến 80 lít/cây. → Ưu tiên sử dụng các kĩ thuật tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa,...) để bảo vệ nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu. d. Một số sâu, bệnh hại và biện pháp phòng, trừ - Một số loại sâu hại: + Bọ xít nâu:
+ Sâu đục quả:
+ Sâu đục thân:
+ Sâu đục gốc:
- Biện pháp phòng trừ: + Thường xuyên cắt tỉa, quét vôi gốc cây. + Bắt bỏ ổ trứng, bắt diệt trưởng thành hoặc sâu non,… + Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng. - Một số bệnh hại: + Bệnh chổi rồng
+ Bệnh thối quả
+ Bệnh phấn trắng
+ Bệnh khô cháy hoa
- Biện pháp phòng, trừ: +Thường xuyên cắt tỉa, loại bỏ những cành bị che sáng bên trong tán, cành vượt, cành sát mặt đất và cành đứng trung tâm tán. + Loại bỏ các chùm hoa, quả bị sâu, bệnh và các chùm hoa, quả nhỏ. | - [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. - [5.2.TC2a]: Áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu cá nhân. |
Bảng chuẩn lị hố trồng cây
| Loại đất trồng | Kích thước hố trồng | Lượng phân bón (kg/hố) | |||
| Rộng | Sâu | Phân hữu cơ | Phân lân | Vôi bột | |
Đất phù sa Đất đồng bằng | 80 | 40 - 60 | 20,0 - 30,0 | 0,5 - 0,7 | 0,5 |
Đất đồi Đất bạc màu | 100 | 60 - 80 | 30,0 - 50,0 | 0,7 -1,0 | 0,5 |
Bảng lượng phân bón thúc hằng năm cho cây nhãn
| Thời kì | Lượng phân bón (kg/cây/năm) | |||
| Phân hữu cơ | Phân đạm | Phân lân | Phân kali | |
| Thời kì kiến thiết cơ bản | 10,0 - 30,0 | 0,6 - 1, 0 | 2,9 - 3,7 | 0,7 - 1,1 |
| Thời kì kinh doanh | 30,0 - 50,5 | 1,7 - 3,5 | 3,0 - 5,0 | 2,0 - 4,0 |
Bảng phân thúc cho nhãn thời kì kinh doanh
| Thời điểm bón phân | Lượng và loại phân bón | Mục đích bón phân |
Lần 1 Sau thu hoạch quả | 100% phân hữu cơ + 30% phân đạm + 30% phân kali | Khôi phục sinh trưởng của cây, thúc đẩy các đợt lộc mới. |
Lần 2 Khi cây bắt đầu ra hoa | 30% phân đạm + 30% phân lân + 20% phân kali | Thúc đẩy ra hoa đồng loạt, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ để nuôi hoa. |
Lần 3 Khi cây đậu quả | 30% phân đạm + 30% phân kali | Tăng cường đậu quả và thúc quả lớn |
Lần 4 Sau lần 3 một tháng | 10% phân đạm + 20% phân kali | Thúc quả lớn và tích luỹ vật chất trong quả. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về kĩ thuật cắt tỉa, tạo tán cây cây nhãn.
a) Mục tiêu: HS nêu được kĩ thuật cắt tỉa, tạo tán cây cây nhãn.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về thời kì kiến thức cơ bản và thời kì kinh doanh theo nội dung SGK tr.35 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thời kì kiến thức cơ bản và thời kì kinh doanh của cây ăn quả có múi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả
a) Mục tiêu: HS nêu được kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả cây nhãn.
b) Nội dung: GV cho HS tìm hiểu về thúc đẩy khả năng ra hoa và tăng khả năng đậu quả theo nội dung SGK tr.35 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thúc đẩy khả năng ra hoa và tăng khả năng đậu quả của cây nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về thúc đẩy khả năng ra hoa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV.1 SGK tr.26. - GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Nêu kĩ thuật thúc đẩy khả năng ra hoa của cây nhãn. - GV hướng dẫn HS: Tìm kiếm video hướng dẫn kỹ thuật "khoanh vỏ kích thích ra hoa nhãn" hoặc "xử lý KClO3 cho nhãn" trên Youtube để quan sát thao tác thực tế, bổ sung cho lý thuyết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày về kĩ thuật thúc đẩy khả năng ra hoa của cây nhãn. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | IV. Kĩ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả 1. Thúc đẩy khả năng ra hoa a) Biện pháp cơ giới - Khoanh vỏ: thực hiện vào tháng 12, dùng dụng cụ chuyên dụng khoanh một vòng khép kín tại cành cấp 1 hoặc cấp 2 ở độ cao từ 0,5m đến 1,5m so với mặt đất.
Sau 15-20 ngày có thể khoanh thêm lần 2 với độ rộng vết khoanh 0,1 - 0,2 cm. - Chặt rễ : Làm đứt bớt các rễ ở phần bề mặt ức chế sinh trưởng. b) Sử dụng hoá chất - Tưới KClO3 vào giai đoạn lộc thành thục để kích thích phân hóa mầm hoa - Sau đó tưới nước, giữ ẩm tưới liên tục 5 đến 7 ngày. | [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. |
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về tăng khả năng đậu quả Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV.2 SGK tr.26. - GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Nêu kĩ thuật tăng khả năng đậu quả của cây nhãn. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS trình bày về kĩ thuật tăng khả năng đậu quả cây nhãn. - GV mời một số HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tăng khả năng đậu quả - Bón bổ sung các loại phân bón đa lượng (N,P,K,..) vi lượng (Bo,Mn, Mo, Cu, Zn,…) và chất điều hoà sinh trưởng (ɑ - NAA, GA3,…) vào thời kì ra hoa. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.36.
c) Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.36
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.36:
1. Phân tích đặc điểm thực vật học và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.
2. Trình bày kĩ thuật trồng, chăm sóc cây nhãn. Nêu một số biện pháp kĩ thuật kích thích cây nhãn ra hoa, đậu quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
Câu 1:
- Đặc điểm thực vật học:
+ Rễ: rễ cọc, ăn rất sâu và rộng.
+ Thân, cành: Thân gỗ, có nhiều cành và các hệ cành.
+ Lá: kép, mọc sole. Lá non màu đỏ tím hay đỏ nâu, chuyển sang màu xanh khi trưởng thành.
+ Hoa: nhỏ, màu vàng lục, mọc từng chùm ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhãn có ba loại: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính.
+ Qủa, hạt: hình tròn, vỏ nhẵn, có màu vàng tươi đến vàng xám, thịt quả trắng đục, hạt đen.
- Yêu cầu ngoại cảnh:
+ Nhiệt độ: nhiệt độ thích hợp từ 21 – 27 độ C.
+ Lượng mưa và độ ẩm: Lượng mưa khoảng từ 1200 – 1600ml/năm và độ ẩm không khí từ 70 – 90% => Ưa ẩm nhưng không chịu được úng, rất nhạy cảm với việc ngập nước kéo dài.
+ Ánh sáng: ưa sáng, ánh sáng chiếu được vào bên trong tán giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.
+ Đất trồng: đất thích hợp là đất cát, pha cát và phù sa ven sông, độ pH từ 5,5 đến 6,4.
+ Gió: tốc độ vừa phải để giúp cây nhãn giao phấn, điều hòa độ ẩm, giảm sâu, bệnh hại…
Câu 2.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn nhãn.
b) Nội dung: GV cho HS làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.36.
c) Sản phẩm: HS thực hiện trồng và chăm sóc cây nhãn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.36: Vận dụng kiến thức để thực hiện việc trồng và chăm sóc cây nhãn ở địa phương em.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện dưới hình thức “Nhật ký canh tác số”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
- [3.1.TC2a]: HS tạo "Nhật ký canh tác điện tử" (sử dụng Google Docs hoặc Note) ghi lại: Ngày bón phân, loại phân, tình trạng cây (kèm ảnh chụp minh chứng), ngày xuất hiện sâu bệnh và biện pháp xử lý
- [2.2.TC2a]: HS chia sẻ đường link nhật ký canh tác của mình lên nhóm lớp (Zalo/Padlet) để giáo viên và các bạn cùng theo dõi và góp ý.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả Kết nối bài 4: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn








