Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 7. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 17: VỎ ĐỊA LÍ, QUY LUẬT THỐNG NHẤT
VÀ HOÀN CHỈNH CỦA VỎ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày khái niệm vô địa lí; phân biệt được vỏ địa lí và vỏ Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí; liên hệ được thực tế ở địa phương.
- Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng các quy luật địa lí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học địa là nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
- Năng lực tìm hiểu địa là sử dụng các công cụ địa lí học (sơ đồ, mô hình, tranh ảnh,...) khai thác internet phục vụ môn học,
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, Giáo án.
- Bản đồ giáo khoa treo tường về các đới khí hậu, các đới đất và các thảm thực vật.
- Tranh ảnh, video về môi trường, các thảm hoạ môi trường.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm vỏ địa lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm vỏ địa lí.
- Phân biệt được vỏ địa lí và vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: Dựa vào thông tin và hình 17.1 trong mục 1, hãy:
- Cho biết vỏ địa lí bao gồm những bộ phận nào. Nêu giới hạn của vỏ địa lí.
- Phân biệt vỏ địa lí và vỏ Trái Đất.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm vỏ địa lí
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Dựa vào thông tin và hình 17.1 trong mục 1, hãy:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng: Trong phạm vi giới hạn của vỏ địa lí diễn ra năm quy luật địa lí quan trọng nhất là: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, sự tuần hoàn vật chất và năng lượng, tính nhịp điệu, địa đới, phi địa đới. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Khái niệm vỏ địa lí - Vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phần: khí quyển, thạch quyền, thuỷ quyền và sinh quyển. Bề mặt đất nơi các lớp vỏ thành phần tiếp xúc, lồng vào nhau, xâm nhập, tác động lẫn nhau tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất, vô cùng phức tạp. - Giới hạn của vỏ địa li bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, sinh quyển và bộ phận phía trên của thạch quyển cùng với tầng đối lưu, dưới lớp ô-dôn, chiều dày khoảng 30 35 km (dưới tầng ô-dôn đến vực thẳm đại dương, ở phần lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá). -Vỏ Trái Đất từ bề mặt Trái Đất xuống tới lớp manti, gồm ba lớp đá trầm tích, granit và badan, có chiều dày từ 5 km (ở đại dương) đến khoảng 70 km (ở lục địa). |
Hoạt động 2: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí; liên hệ được thực tế ở địa phương.
- Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
b. Nội dung: Đọc thông tin và hình 17.2 trong mục 2, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
c. Sản phẩm học tập: nội dung quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức quy luật hoàn chỉnh và thống nhất của vỏ địa lí
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để tổng kết bài học.
Câu 1: Vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các quyển nào xâm nhập và tác động lẫn nhau?
A. Chỉ bao gồm thạch quyển và phần lõi cứng sâu trong lòng đất.
B. Khí quyển (tầng đối lưu), thủy quyển, thạch quyển (vỏ Trái Đất) và sinh quyển.
C. Toàn bộ tầng bình lưu và các vành đai bức xạ hạt nhân ngoài vũ trụ.
D. Hệ thống sông hồ nội địa và không bao gồm các đại dương thế giới.
Câu 2: Quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí được gọi là gì?
A. Quy luật địa đới.
B. Quy luật phi địa đới.
C. Quy luật đai cao khí hậu.
D. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
Câu 3: Nguyên nhân cốt lõi tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là do tất cả các thành phần tự nhiên đều:
A. Chịu tác động đồng thời của các nguồn năng lượng và có mối quan hệ gắn bó mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau.
B. Hoạt động hoàn toàn độc lập và không bao giờ chịu ảnh hưởng từ các thành phần khác.
C. Được hình thành vào cùng một thời điểm lịch sử và không bao giờ bị biến đổi.
D. Do con người tự sắp đặt và xây dựng nên theo một sơ đồ cố định.
Câu 4: Sự biến đổi của một thành phần tự nhiên này sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ cảnh quan tự nhiên. Đây là biểu hiện đặc trưng của hiện tượng nào?
A. Mối quan hệ qua lại chằng chịt tạo nên tính hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
B. Sự phân bố bất đối xứng của các vành đai nhiệt từ Xích đạo về cực.
C. Tính chất tuần hoàn một chiều của dòng vật chất trong thạch quyển.
D. Hiện tượng biến đổi khí hậu mang tính cục bộ tại một quốc gia độc lập.
Câu 5: Việc chặt phá rừng đầu nguồn một cách bừa bãi tại các vùng miền núi dốc sẽ dẫn đến chuỗi hệ quả tự nhiên tiêu cực nào sau đây đối với các thành phần địa lí còn lại (đất, nước, địa hình)?
A. Độ ẩm không khí tăng cao liên tục và hình thành thêm nhiều dòng sông mới.
B. Quá trình bồi tụ phù sa tăng nhanh làm màu mỡ thêm các sườn núi cao.
C. Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh; mực nước ngầm suy giảm và gia tăng nguy cơ lũ lụt, sạt lở ở hạ lưu.
D. Thạch quyển bên dưới bị kéo giãn và kích hoạt các vụ phun trào núi lửa ngầm.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập SGK: Lấy ví dụ về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | A | A | C |
Luyện tập:
HS có thể lấy ví dụ thể hiện được mối quan hệ nhân – quả trong tự nhiên, rõ nhất là hiện tượng phá rừng; sự thay đổi lượng nước của sông, hồ; nhiệt độ Trái Đất tăng lên...
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
