Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 40: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm và sự cần thiết phải phát triển bền vững.
- Trình bày được khái niệm và sự biểu hiện của tăng trưởng xanh.
- Liên hệ được một số vấn đề về tăng trưởng xanh tại địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức địa lí: giải thích được những hệ quả do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Năng lực tìm hiểu địa lí: tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Giám sát phát thải Carbon, Kinh tế tuần hoàn).
- 6.3.NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng các chiến lược quốc gia do AI cung cấp).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ.
- Trung thực.
- Yêu thiên nhiên, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video về phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.
- Bảng số liệu và thông tin liên quan đến tăng trưởng xanh.
- Máy tính, máy chiếu có kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản các ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và công cụ làm việc nhóm (Padlet, Google Docs).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phát triển bền vững
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm phát triển bền vững và sự cần thiết phải phát triển bền vững.
- Phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.
b. Nội dung:
Câu 1. Đọc thông tin trong mục a, hãy nêu khái niệm phát triển bền vững.
Câu 2. Dựa vào thông tin trong mục b, hãy trình bày sự cần thiết phải phát triển bền vững.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm phát triển bền vững và sự cần thiết phải phát triển bền vững.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV có thể thuyết giảng khái niệm phát triển bền vững trước sau đó thiết kế hoạt động học tập để HS nghiên cứu tình huống nhằm hiểu rõ hơn khái niệm và từ đó tự phân tích, đúc rút các lí do vì sao cần thực hiện phát triển bền vững.
- GV đặt các câu hỏi sau cho HS: + Em hãy phân tích ba yếu tố cốt lõi của phát triển bền vững trong trường hợp này. + Em hãy dự đoán dự án khai thác khu vực rừng nguyên sinh A-ma-dôn của công ti khai thác dầu sau đó có được thực hiện hay không? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong sách, có thể lấy thêm các ví dụ cụ thể minh hoạ cho các nguồn lực. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Phát triển bền vững - Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai, trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Các yếu tổ của phát triển bền vững bao gồm: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, ổn định môi truong. - Cần thiết phải phát triển bền vững là do: Những thách thức đan xen về môi trưởng, kinh tế, chính trị và xã hội mà nhân loại đang phải đối mặt đòi hỏi chúng ta phải thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Cụ thể: + Về kinh tế. Suốt một thời gian dài, nhiều quốc gia đã tập trung theo đuổi mục tiêu tăng trưởng GDP nhanh. Điều này dẫn tới việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức, lượng chất thải tạo ra môi trường quá cao. Việc tập trung vào các mục tiêu kinh tế và bỏ qua các văn đề xã hội, suy thoái môi trường và suy giảm tài nguyên dẫn tới hậu quả môi trường bị suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng. - Về xã hội: Quá trình phát triển của nhân loại đã kéo theo những thách thức chống chất về các vấn đề xã hội. Đó là tình trạng gia tăng dân số, đô thị hoá quá nhanh, phân chia giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội, vấn đề sức khoẻ, thất nghiệp và việc làm, phân biệt chủng tộc, sự xung đột và chiến tranh.... Những vấn đề này đã làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sự an toàn và thịnh vượng của con người và trở thành mối quan tâm cấp bách của tất cả các quốc gia. - Về môi trường: Môi trường của chúng ta phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng và có xu hướng trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Đó là sự ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), biến đổi khí hậu, lượng chất thải quá lớn chưa qua xử lí đổ ra môi trường, mất đa dạng sinh học, nạn phá rừng, sự suy giảm lớp ô-dôn, mưa a-xít,... Những thách thức này đưa chúng ta vào thời kì khủng hoảng môi trường. Do đó, việc nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường và hành động để giải quyết các vấn đề đó đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tăng trưởng xanh
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng xanh.
- Liên hệ được một số vấn đề về tăng trưởng xanh ở địa phương.
- Phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.
b. Nội dung:
Câu 1. Dựa vào thông tin trong mục a, hãy nêu khái niệm tăng trưởng xanh.
Câu 2. Đọc thông tin trong mục b, hãy trình bày biểu hiện của tăng trưởng xanh.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng xanh, một số vấn đề về tăng trưởng xanh ở địa phương
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.112.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do:
A. thiên tai cực đoan.
B. ô nhiễm nước biển.
C. hiệu ứng nhà kính.
D. mưa acid, băng tan.
Câu 2. Phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai gọi là:
A. sự phát triển bền vững.
B. định hướng phát triển bền vững.
C. mục tiêu phát triển bền vững.
D. giải pháp phát triển bền vững.
Câu 3. Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương diện:
A. bền vững xã hội, kinh tế, tài nguyên.
B. bền vững môi trường, xã hội, dân cư.
C. bền vững xã hội, kinh tế, môi trường.
D. bền vững kinh tế, môi trường, văn hóa.
Câu 4. Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất được tổ chức năm 1992 ở thành phố nào sau đây?
A. Luân Đôn.
B. Rio de Janero.
C. La Hay.
D. New York.
Câu 5. Diện tích đất ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô ngày càng bị sa mạc hoá chủ yếu do:
A. đất bị rửa trôi xói mòn.
B. hoạt động kinh tế kém.
C. đốt rừng làm nương, rẫy.
D. thiếu công trình thuỷ lợi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | A | C | B | D |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.112
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi luyện tập sgk: Lấy các ví dụ cụ thể về biểu hiện của tăng trưởng xanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đứng dậy trình bày kết quả sau khi thảo luận:
Các ví dụ cụ thể về biểu hiện của tăng trưởng xanh:
+ Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
+ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
+ Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
+ Tăng năng suất lao động....
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
