Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 5: Thực hành Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ BIỂU HIỆN CỦA NỀN KINH TẾ TRI THỨC

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Sử dụng các công cụ Địa lí học: Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụng được tranh, ảnh địa lí để hiểu được đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.
  • Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống được các thông tin từ các trang web liên quan đến kinh tế tri thức. 
  • Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm thông tin cập nhật về sự phát triển của kinh tế tri thức và liên hệ với Việt Nam.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Tìm kiếm và lọc dữ liệu (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên Internet để thu thập tài liệu thống kê, bài viết về kinh tế tri thức)
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (Sử dụng thiết bị di động cá nhân để thao tác và trả lời trực tiếp các câu hỏi tương tác nhúng trong Video AI học tập)
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (Sử dụng nền tảng điện toán đám mây để tạo lập không gian làm việc nhóm, chia sẻ dữ liệu và hoàn thành báo cáo thực hành)
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (Áp dụng các phần mềm thiết kế đồ họa để biên tập và tạo lập báo cáo dưới định dạng trực quan như Slide/Infographic)

3. Phẩm chất

  • Biết được quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và các yếu tố ảnh hưởng đến nền kinh tế tri thức để từ đó có thêm sự chuẩn bị cho việc phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong tương lai.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Một số tranh ảnh/video về
  • Các tài liệu có liên quan.
  • + Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm.

+ Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:

http://www.jaist.ac.jp/~bao/Writings/bai%20anh%20Bao.pdf 

https://vjol.info.vn/index.php/khxhvn/article/view/23936

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức

b. Nội dung: GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:  Thu thập tư liệu, viết được báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

BÁO CÁO 

NỀN KINH TẾ TRI THỨC

Nhóm:…….

1. Khái niệm

- Tri thức

- Nền kinh tế tri thức

2. Đặc điểm nền kinh tế tri thức

………………………………………

3. Biểu hiện nền kinh tế tri thức

………………………………………

- GV cung cấp link tạp chí khoa học (vjol.info.vn) và yêu cầu: Các nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet với từ khóa kết hợp (VD: "nền kinh tế tri thức" AND "đặc điểm") để lấy thông tin sâu.

- GV tiếp tục yêu cầu: Các nhóm không viết ra giấy mà sử dụng Google Docs để tạo báo cáo chung. Các thành viên cùng chia sẻ link và biên tập nội dung song song theo thời gian thực.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thu thập thông tin, thảo luận theo nhóm và viết báo cáo

- HS dựa vào thông tin tham khảo SGK trang 21.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày báo cáo tìm hiểu về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá báo cáo:

Đính kèm dưới hoạt động.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

 

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng toán tử) trên Internet để thu thập tài liệu thống kê, bài báo khoa học chính xác về kinh tế tri thức.

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng điện toán đám mây (Google Docs) để thiết lập không gian làm việc chung, chia sẻ dữ liệu và cùng lúc soạn thảo báo cáo thực hành.

BÁO CÁO NỀN KINH TẾ TRI THỨC

1. Khái niệm

- Tri thức là sự hiểu biết

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức.

2. Đặc điểm nền kinh tế tri thức

- Tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp

- Nền kinh tế dựa ngày càng nhiều vào các thành tựu của khoa học – công nghệ 

- Cơ cấu lao động được chuyển dịch theo hướng ngày càng coi trọng lao động trí tuệ

- Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế toàn cầu

3. Biểu hiện nền kinh tế tri thức

- Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển đổi ngày càng nhanh theo hướng tăng nhanh giá trị gia tăng

- Tốc độ đổi mới nhanh, sản xuất công nghệ trở thành ngành sản xuất đặc biệt quan trọng 

- Đặc tính, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức thay đối căn bản

BẢNG ĐÁNH GIÁ

Tiêu chíChấm điểmĐiểm tuyệt đốiĐiểm chấm
Nôị dungCấu trúc đầy đủ, rõ ràng2 
Nội dung phong phú, chính xác2 
Nguồn thông tin đáng tin cậy1 
Nhiều dạng thông tin: hình ảnh, số liệu,,..1 
Hình thứcTrình bày khoa học1 
Tính thẩm mĩ, sáng tạo1 
Báo cáoTrình bày báo cáo rõ ràng1 
Trả lời câu hỏi chính xác, rõ ràng1 
Tổng hợp 10 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay