Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- So sánh được với EU về mục tiêu của ASEAN; cơ chế hoạt động, một số hợp tác cụ thể trong kinh tế, văn hoá; phân tích được các thành tựu và thách thức của ASEAN.
- Chứng minh được sự hợp tác đa dạng và vai trò của Việt Nam trong ASEAN.
- Khai thác, chọn lọc, hệ thống hoá được các tư liệu từ các nguồn khác về địa lí khu vực ASEAN.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: Phân tích được các mục tiêu của ASEAN, cơ chế hoạt động, hợp tác trong kinh tế, văn hoá; các thành tựu và thách thức của ASEAN.
- Tìm hiểu địa lí: Khai thác internet phục vụ môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiến liên quan đến ASEAN.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Sử dụng thiết bị di động cá nhân tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm trắc nghiệm)
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Google Docs để cùng thảo luận nhóm)
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm đồ họa/trình chiếu để số hóa Phiếu học tập và thiết kế báo cáo ở phần Vận dụng)
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để tìm kiếm các ví dụ minh họa về thành tựu, thách thức của ASEAN và vai trò của Việt Nam)
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, ủng hộ các hoạt động giao lưu và hợp tác giữa các quốc gia trong cộng đồng ASEAN.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tranh ảnh/video về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu:
+ https://www.ase anstats.org/
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN
a. Mục tiêu:
- Xác định được mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN; so sánh được với EU về mục tiêu;
- Trình bày được cơ chế hoạt động của ASEAN.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN
c. Sản phẩm học tập: Mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Đọc mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, nêu các mục tiêu của ASEAN. - GV yêu cầu HS: Liên hệ bài EU và nội dung bài học để tìm những điểm giống nhau và khác nhau trong mục tiêu của hai khối. - GV yêu cầu: Thay vì viết ra giấy, các nhóm đôi hãy sử dụng một nền tảng cộng tác trực tuyến (như Padlet hoặc Google Docs), thiết lập bảng so sánh mục tiêu ASEAN – EU và cùng gõ kết quả lên không gian mạng để cả lớp đối chiếu. - GV hướng dẫn HS: Khai thác thông tin mục 2 để tìm hiểu Cơ chế hoạt động của ASEAN thể hiện qua nguyên tắc và phương thức hoạt động cùng các cơ quan của khối.
- GV mở rộng kiến thức: + Mục tiêu của ASEAN thể hiện trong Tuyên bố Băng Cốc là phát triển kinh tế - văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực. + Lá cờ ASEAN tượng trưng cho sự hoà bình, bền vững, đoàn kết và năng động của ASEAN. Bốn màu của lá cờ là: xanh, đỏ, trắng và vàng. • Màu xanh tượng trưng cho hoà bình và sự định. • Màu đỏ thể hiện dũng khí và sự năng động. • Màu trắng nói lên sự thuần khiết. • Màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, lựa chọn thêm thông tin và viết ra giấy các nội dung cần tìm hiểu - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận - Một vài HS đọc câu nhận xét của mình trước lớp. Các HS khác bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Mục tiêu và cơ chế hoạt động của ASEAN * Mục tiêu: - Các mục tiêu chính của ASEAN được quy định trong Hiến chương bao gồm: + Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá của các nước thành viên, thu hẹp khoảng cách phát triển. + Thúc đẩy hoà bình và ổn định trong khu vực, duy trì một khu vực không có vũ khí hạt nhân và vũ khí huỷ diệt hàng loạt. + Thúc đẩy hợp tác, tích cực và hỗ trợ lẫn nhau giữa các nước thành viên về vấn đề cùng quan tâm (kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, hành chính...). + Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi giữa ASEAN với các nước hoặc tổ chức quốc tế khác. - Cùng là tổ chức liên kết khu vực, EU và ASEAN giống nhau về hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và vai trò. EU tiến tới nhất thể hoá, ASEAN hướng tới thành một cộng đồng vững mạnh. EU hợp tác toàn diện và có tầm ảnh hưởng lớn hơn ASEAN. - Nguyên tắc chủ đạo và phương thức hoạt động của ASEAN là không can thiệp vào công việc nội bộ, tham vấn và ra quyết định bằng đồng thuận. - Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan + Cấp cao ASEAN: Cơ quan hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN: xem xét, đưa ra các chỉ đạo về chính sách và quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu của ASEAN, đến lợi ích của các quốc gia thành viên. Hội nghị Cấp cao ASEAN được tổ chức hai lần một năm do quốc gia thành viên giữ chức Chủ tịch ASEAN chủ trị và có thể được triệu tập khi cần thiết. + Hội đồng Điều phối ASEAN: Chuẩn bị các cuộc họp Cấp cao ASEAN (các Bộ trưởng ngoại giao ASEAN), điều phối việc thực hiện các thoả thuận và quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN, xem xét và theo dõi tổng thể tất cả các hoạt động của ASEAN. + Các Hội đồng ASEAN: Đảm bảo việc thực hiện các quyết định có liên quan của Hội nghị Cấp cao ASEAN, điều phối công việc trong các lĩnh vực phụ trách. + Các cơ quan chuyên ngành cấp Bộ trưởng: Thực hiện những thoả thuận và quyết định của Cấp cao ASEAN trong phạm vi phụ trách, tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức trách để hỗ trợ liên kết và xây dựng Cộng đồng ASEAN. | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng trực tuyến Padlet/Google Docs để làm việc theo cặp, cùng thảo luận và điền các so sánh về mục tiêu, cơ chế hoạt động lên không gian mạng chung. |
Hoạt động 2: Một số hợp tác của ASEAN
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các hợp tác về kinh tế và xã hội của ASEAN.
- Phân tích được số liệu, tư liệu về vị thế của ASEAN
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu hợp tác về kinh tế và xã hội của ASEAN
c. Sản phẩm học tập: Hợp tác về kinh tế và xã hội của ASEAN
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thành tựu và thách thức của ASEAN
a. Mục tiêu:
- Phân tích được các thành tựu và thách thức của ASEAN,
- Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các nguồn tin cậy để lấy ví dụ minh hoạ cho bu thành tựu và thách thức của ASEAN.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thành tựu và thách thức của ASEAN
c. Sản phẩm học tập: Thành tựu và thách thức của ASEAN
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra tình huống: Có ý kiến cho rằng: “Bối cảnh kinh tế toàn cầu thay đổi nhanh chóng đang mang lại những cơ hội cũng như thách thức mới cho ASEAN”. - GV yêu cầu: Em hãy nêu quan điểm của mình về nhận định trên? Hãy lấy các ví dụ để làm rõ cho cầu trả lời của mình.
- GV hướng dẫn ứng dụng AI: Các em hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và tinh chỉnh câu lệnh (prompt) ví dụ: 'Hãy đóng vai chuyên gia kinh tế, liệt kê 2 thành tựu nổi bật nhất và 2 thách thức lớn nhất của ASEAN trong giai đoạn hậu COVID-19'. Sau đó đối chiếu với SGK để đưa dẫn chứng vào bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, kết hợp đọc thông tin mục III để tim kiếm các dẫn chứng củng cố quan điểm của mình - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để trình bày kết quả làm việc - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. | III. Thành tựu và thách thức của ASEAN Phiếu học tập số 2 đính kèm dưới hoạt động. | 6.2.NC1b: HS tinh chỉnh câu lệnh (prompt) cho Chatbot AI để yêu cầu hệ thống tìm kiếm và đưa ra các ví dụ thực tiễn minh họa cho thành tựu và thách thức của ASEAN. | |||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||||||
Hoạt động 4: Sự hợp tác và vai trò của Việt Nam trong ASEAN
a. Mục tiêu:
- Chứng minh được sự hợp tác đa dạng và vai trò của Việt Nam trong ASEAN.
- Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các nguồn tin cậy để làm rõ các biểu hiện của sự hợp tác và vai trò của Việt Nam trong ASEAN.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự hợp tác đa dạng và vai trò của Việt Nam trong ASEAN
c. Sản phẩm học tập: Sự hợp tác đa dạng và vai trò của Việt Nam trong ASEAN
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 13: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) Câu 1. ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức? A. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ. B. Thị trường chung Nam Mĩ. C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương. Câu 2. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm? A. 1967. B. 1977. C. 1995. D. 1997. Câu 3. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm A. 1967. B. 1984. C. 1995. D. 1997. Câu 4. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phât triển. B. Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên. C. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới. D. Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác. Câu 5. Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN? A. Thông qua các diễn đàn, hội nghị. B. Thông qua kí kết các hiệp ước. C. Thông qua các dự án, chương trình phát triển. D. Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | A | C | A | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Vì sao nói Việt Nam là một trong những quốc gia tích cực nhất trong ASEAN?
- Để tăng tính tương tác, GV yêu cầu: Các em hãy sử dụng công cụ Padlet của lớp để cùng gõ câu trả lời, chia sẻ lập luận của mình lên mạng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp: Việt Nam có nhiều đóng góp cho hoạt động của ASEAN, có vai trò trong khu vực; có nhiều sáng kiến thúc đẩy hoạt động của hiệp hội là chủ nhà của nhiều sự kiện liên quan.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng Padlet để gõ văn bản và chia sẻ câu trả lời bài tập Luyện tập lên không gian chung của lớp.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
