Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ KINH TẾ

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế, phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.
  • Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới. 
  • Sưu tầm và hệ thống hoá được các tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ để nghiên cứu; nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được bằng thống kê có cấu trúc phù hợp với ý tưởng phân tích số liệu); khai thác internet phục vụ môn học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin để cập nhật về quá trình toàn cầu hoả và khu vực hoá kinh tế).

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Tìm kiếm, duyệt và lọc dữ liệu (Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường Internet để thu thập tài liệu, số liệu mở về toàn cầu hóa từ các tổ chức kinh tế thế giới)
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (Sử dụng thiết bị di động cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm trực tuyến)
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (Đề xuất và sử dụng nền tảng học tập cộng tác trực tuyến để tạo không gian làm việc nhóm, hoàn thành phiếu học tập)
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (Áp dụng phần mềm thiết kế để tạo lập nội dung số ở định dạng Infographic báo cáo chuyên đề thu thập dữ liệu)

3. Phẩm chất

  • Hiểu được ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá và ý nghĩa của khu vực hoá để tận dụng mặt tích cực của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hạn chế mặt tiêu cực của hai quá trình này,

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Hình ảnh thể hiện quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
  • Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm.
  •  Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:

https://data.worldbank.org

https://trungtamwto.vn

http://hoinhapkinhte.gov.vn,... 

  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- HS xác định được vấn đề đặt ra trong bài học. 

- HS có hứng thú tìm hiểu về quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”

- Cách chơi:

+ Chia lớp thành 4 đội, thực hiện một nhiệm vụ: HS kể tên các sản phẩm có sự tham gia sản xuất, phân phối và tiêu dùng của nhiều nước (ví dụ như đồ dùng học tập, đồ dùng ở nhà,...

+ Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó thắng cuộc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS tham gia trò chơi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số cá nhân (điện thoại thông minh/tablet) để tương tác trực tiếp, phản hồi các câu hỏi tình huống trong Video AI]

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:  Toàn cầu hoá và khu vực hoa kinh tế là đặc trưng và xu hướng phổ biến trên thế giới, thu hút sự tham gia của rất nhiều nên kinh tế. Vậy toàn cầu hoa và khu vực hoa kinh tế là gì? Quá trình này có ảnh hưởng như thế nào đến nên kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của mỗi quốc gia nổi riêng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Toàn cầu hoá kinh tế

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.

- Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

c. Sản phẩm học tập: Các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khu vực hoá kinh tế

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế. 

- Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.

c. Sản phẩm học tập: Biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và nêu yêu cầu: Các nhóm đọc thông tin mục II để hoàn thành phiếu học tập. 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về biểu hiện của khu vực hoá

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về hệ quả của khu vực hoá

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của khu vực hoá

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:….

Biểu hiệnHệ quảÝ nghĩa
   

- GV cấp mã liên kết vào Bảng điện tử Padlet (hoặc Google Docs) và yêu cầu: 

+ Các nhóm thảo luận và nhập liệu trực tiếp Phiếu học tập lên nền tảng chung này. 

+ Yêu cầu Nhóm 1 phải tìm kiếm trên mạng Logo của ít nhất 3 tổ chức khu vực lớn (ASEAN, EU, NAFTA) và chèn vào bảng trình bày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc: biểu hiện, hệ quả và ảnh hưởng của khu vực hoá kinh tế.

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

2. Khu vực hoá kinh tế

(Đính kèm bảng bên dưới)

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng điện toán đám mây (Padlet) để thiết lập không gian cộng tác, cùng thảo luận và nhập liệu Phiếu học tập trực tuyến.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP

Biểu hiệnHệ quảÝ nghĩa

- Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới.

- Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển.

- Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối cũng như tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ trong khu vực.

- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trưởng ở các quốc gia, tạo cơ hội việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước thành viên được hưởng nhiều ưu đãi hơn nhờ các hiệp định thương mại khu vực. 

- Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng..) đối với những nước bên ngoài khu vực

- Khu vực hoá kinh tế giúp các nước trong khu vực có thể dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế.

- Việc liên kết với nhau để hình thành một tổ chức khu vực giúp các nước giải quyết các vấn đề chung của khu vực và nâng cao vị thế khu vực so với các khu vực khác trên thế giới. Đồng thời, làm tăng sức cạnh tranh của khu vực và khai thác được các lợi thế của các thành viên trong khu vực.

- Khu vực hoá kinh tế bổ sung cho toàn cầu hoá kinh tế và từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam.

- GV gợi ý: Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nên thương mại hàng hoá. lớn nhất thế giới vào năm 2021. 

  • Việt Nam là quốc gia xếp thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Trong đó, với lợi thế về điều kiện tự nhiên và khí hậu, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới, xuất khẩu tiêu và quế đứng thứ hai thế giới. 
  • Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,7 tỉ USD vốn FDI năm 2021. 
  • Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã khiến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm mạnh từ mức 7,1% năm 2007 xuống 5,7% năm 2008 và 5,4% năm 2009. 
  • Gần đây nhất, đại dịch COVID-19 đã khiến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam suy giảm từ mức 7% năm 2019 xuống mức 2,9% năm 2020.

- GV cung cấp link: https://data.worldbank.org và https://trungtamwto.vn và yêu cầu HS: Em hãy sử dụng kỹ thuật tìm kiếm trên các Cơ sở dữ liệu mở này để trích xuất số liệu FDI hoặc xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 5 năm gần nhất. 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng phần mềm đồ họa (Canva, PowerPoint) thiết kế một Infographic để trực quan hóa các dữ liệu vừa thu thập được thay vì viết chữ dài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm và trích xuất dữ liệu trên các Cơ sở dữ liệu mở toàn cầu (WorldBank, WTO) để thu thập số liệu kinh tế thực tế của Việt Nam.

3.1.NC1a: HS áp dụng các phần mềm đồ họa (Canva/PPT) để thiết kế, tạo lập nội dung số ở định dạng trực quan (Infographic) báo cáo chuyên đề.]

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Địa lí 11
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu về cơ hội, thách thức của toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay