Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
- Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; đọc được bản đồ, bảng số liệu,... để xác định mức độ khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước,...); khai thác internet phục vụ môn học (tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá thông tin trên các trang web về nội dung bài học)
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin đề cập nhật về các nhóm nước, sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước, liên hệ đến Việt Nam)
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Tìm kiếm, duyệt và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa trên cơ sở dữ liệu mở của Ngân hàng Thế giới hoặc UNDP để lấy số liệu địa lý thực tế)
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (Sử dụng thiết bị di động/máy tính cá nhân để tương tác trực tiếp với các câu hỏi nhúng trong Video AI và nền tảng trắc nghiệm trực tuyến)
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (Áp dụng phần mềm thiết kế đồ họa để tạo biểu đồ/Infographic trực quan hóa số liệu kinh tế - xã hội thu thập được)
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (Tối ưu hóa việc sử dụng Chatbot AI để tra cứu nhanh, tổng hợp và so sánh đặc điểm của các nhóm nước, đồng thời đối chiếu với SGK)
3. Phẩm chất
- Giáo dục thế giới quan khoa học.
- Hiểu được sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước để từ đó thêm quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp hơn, phát triển hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh về sự khác biệt giữa các nhóm nước.
- Bảng số liệu về sự khác biệt giữa các nhóm nước.
- Bản đồ phân bố các nhóm nước.
- Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu
+ https://unctad.org/.....
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
c. Sản phẩm học tập: Các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp hiểu biết của bản thân kiến thức đã học ở Địa lí 10 và trả lời câu hỏi: Kể tên các tiêu chí phân loại các nhóm nước. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Truy cập Chatbot AI (ChatGPT/Gemini/ Copilot) và nhập câu lệnh: "Đóng vai một chuyên gia Địa lý kinh tế, hãy nêu ý nghĩa của 3 chỉ tiêu GNI/người, Cơ cấu GDP và HDI trong việc phân loại các nhóm nước. Tóm tắt ngắn gọn mỗi chỉ tiêu trong 2 câu". Nhóm HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK để hiểu rõ bản chất chỉ tiêu (đặc biệt là HDI). - GV yêu cầu: Dựa vào nội dung mục I, hãy phân biệt các nước phát triển (Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản) và các nước đang phát triển (Bra-xin, Cộng hoà Nam Phi, Việt Nam) về các chỉ tiêu GNI/ngườicơ cấu kinh tế và HDI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, tự viết ra một chỉ tiêu phân loại các nhóm nước (lưu ý HS cần làm rõ chỉ tiêu đó nghĩa là gì dựa trên kiến thức đã học ở lớp 10, riêng chỉ tiêu chỉ số phát triển con người thì GV sẽ hướng dẫn thêm HS). (Chỉ số này dao động từ 0 đến 1 trong đó 1 thể hiện mức độ phát triển nhất). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu một vài HS đọc câu trả lời của mình trước lớp. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: Bên cạnh 3 chỉ tiêu trên, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng; khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế và giáo dục và mức độ bất bình đẳng trong thu nhập cũng được sử dụng để phân loại các nước thành nước phát triển và nước đang phát triển. GV nêu thêm câu hỏi liên quan đến các tiêu chí phân loại như: • Trong số các thước đo được sử dụng để đo lường mức độ phát triển của một nền kinh tế thì thước đo nào thể hiện yếu tố kinh tế, thước đo nào không thể hiện yếu tố kinh tế? • Hãy kể tên 3 phương diện phản ánh sự phát triển của con người được thể hiện trong HDI. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: các chỉ tiêu phân loại nhóm nước đã được trình bày trong SGK là thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI). - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Các nhóm nước - Chỉ tiêu phân chia các nhóm nước là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người. - Phân biệt các nhóm nước: + Nhóm các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao; ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu kinh tế và xếp thứ hạng rất cao về HDI. + Nhóm các nước đang phát triển, nhìn chung, có mức sống, thu nhập, sự phát triển kinh tế và công nghiệp ở mức thấp hơn các nước phát triển. | 6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ Chatbot AI để tra cứu nhanh ý nghĩa các thuật ngữ Địa lý kinh tế, kết hợp đối chiếu với SGK để chắt lọc kiến thức. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự khác biệt về kinh tế – xã hội của các nhóm nước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước. - Phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
c. Sản phẩm học tập: Sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về sự phân chia các nhóm nước và sự khác biệt về kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
- So sánh được đặc điểm kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là? A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế. B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội. C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội. D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội . Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là. A. Thành phần chủng tộc và tôn giáo. B. Quy mô dân số và cơ cấu dân số. C. Trình độ khoa học – kỹ thuật. D. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển? A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều. B. Dân số đông và tăng nhanh. C. GDP bình quân đầu người cao. D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | C | B | C | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ số để tương tác, thi đấu trực tiếp và phản hồi đáp án trên nền tảng (phần mềm Quizizz/Kahoot/website).
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân, xác định và lập bảng so sánh về các chỉ tiêu GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của ít nhất 2 nước phát triển và 2 đang nước đang phát triển.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
| Nước | GNI/người | Cơ cấu GDP | HDI |
| Hoa Kỳ | 64,1 nghìn USD | DV chiếm tỉ trọng cao | Trên 0,8 |
| Nhật Bản | 40,8 nghìn USD | DV chiếm tỉ trọng cao | Trên 0,8 |
| CH Công Gô | 0 nghìn USD | Dưới 0,55 | |
| Ấn Độ | 0 nghìn USD | 0,55 – 0,7 |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

