Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 15: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 15: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực Tây Nam Á.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu
- Khai thác, chọn lọc, thu thập được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Tây Nam Á.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội; xác định và lí giải được sự phân bố của các đối tượng địa lí); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích các đặc điểm tự nhiên, đặc điểm dân cư của khu vực,...).
- Tìm hiểu địa lí sử dụng các công cụ Địa lí học (tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ....), khai thác internet phục vụ môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin từ các nguồn để cập nhật kiến thức về khu vực Tây Nam Á).
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm trắc nghiệm Quizizz/Azota)
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nền tảng trực tuyến Padlet/Jamboard để cùng thảo luận, thực hiện kĩ thuật "khăn trải bàn" số hóa)
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Điều chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để tìm kiếm, tóm tắt nhanh dữ liệu về các đô thị lớn và hậu quả của các vấn đề xã hội tại Tây Nam Á)
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm bảng tính để vẽ biểu đồ cơ cấu dân số số hóa và phần mềm thiết kế đồ họa để sáng tạo bài giới thiệu)
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị văn hoá khác nhau của khu vực Tây Nam Á.
- Hình thành thái độ đúng dần trong việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á.
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Tây Nam Á.
- Video, tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Tây Nam Á.
- Bảng tổng hợp kiến thức.
- Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu:
+ https://www.adb.org/where-we-work/main
+ http://cacnuoc.vn...
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động trong bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí địa lí
a. Mục tiêu:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Á.
- Xác định được vị trí của khu vực và kể tên các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Á
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nam Á
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ Đọc thông tin mục I và hình 15.1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy: + Trình bày và xác định vị trí khu vực Tây Nam Á. + Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực.
- GV yêu cầu: Các cặp đôi hãy sử dụng Padlet, thiết lập không gian chung và cùng gõ các phân tích về vị trí địa lí lên mạng để cả lớp đối chiếu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Vị trí địa lí - Tây Nam Á gồm 20 quốc gia có diện tích khoảng 7 triệu km2. - Vị trí địa lí: + Nằm ở phía tây nam của châu Á, phần đất nằm trong khoảng vĩ độ từ 12°B đến 42°B và trong khoảng kinh độ từ 27° Đ đến 73°Đ, vị trí được ví như cầu nối giữa ba châu lục: châu Á, châu Âu và châu Phi, ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn, trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải. + Tiếp giáp với nhiều biển và vịnh biển (Biển Đỏ, A-ráp, vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải, Biển Đen), thông ra Đại Tây Dương ở phía bắc và Ấn Độ Dương ở phía nam. + Kênh Xuy-ê nối liền Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương có ý nghĩa quan trọng đối với hàng hải quốc tế, giúp rút ngắn quãng đường di chuyển từ các khu vực ven Đại Tây Dương sang các khu vực ven Ấn Độ Dương. - Ảnh hưởng: + Có khí hậu chủ yếu là khô nóng nhưng có tài nguyên khoáng sản phong phú. + Có vị trí địa chính trị quan trọng do nằm giữa ba châu lục. + Án ngữ các tuyến đường giao thông quan trọng bậc nhất thế giới, có tuyến đường biển huyết mạch dẫn đến các mỏ dầu khí trữ lượng lớn của các quốc gia vùng vịnh Péc-xích. | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng trực tuyến Padlet để làm việc theo cặp, cùng thảo luận và gõ văn bản phân tích vị trí địa lí lên không gian mạng chung. |
Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực.
- Đọc được bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên của khu vực Tây Nam Á.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội khu vực
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Dân cư
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Tây Nam Á
c. Sản phẩm học tập: Dân cư khu vực Tây Nam Á
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và hình 15.4, hãy: + Nêu đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á (quy mô và gia tăng, dân tộc, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, đô thị hoá). + Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực. + Xác định một số đô thị (từ 5 triệu đến dưới 10 triệu người) và một số siêu đô thị (từ 10 triệu người trở lên) của khu vực Tây Nam Á.
- GV mở rộng kiến thức, ví dụ: Tây Nam Á là khu vực ít dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng, tuy nhiên khu vực vẫn thu hút một lượng lớn lao động phổ thông từ các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á. Điều này dẫn đến nhiều vấn đề đối với lao động nhập cư, ví dụ những khác biệt về tôn giáo, văn hoá, thu nhập, phân biệt đối xử. - GV định hướng ứng dụng AI: Để cập nhật số liệu mới nhất về các đô thị, các em hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và tinh chỉnh câu lệnh (prompt) ví dụ: 'Hãy đóng vai chuyên gia nhân khẩu học, liệt kê 4 siêu đô thị đông dân nhất khu vực Tây Nam Á hiện nay kèm theo con số ước tính'. Sau đó đối chiếu với bản đồ SGK để ghi vào bài. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến. HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư khu vực Tây Nam Á năm 2020 để xác định mật độ dân số theo quốc gia và một số đô thị lớn của khu vực - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động 4 | III. Dân cư và xã hội 1. Dân cư Phiếu học tập số 2 đính kèm bên dưới hoạt động * Đáp án NLS: - Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ): khoảng 15,8 – 16,2 triệu người. - Tehran (Iran): khoảng 16,8 triệu người. - Baghdad (Iraq): khoảng 9,8 triệu người. - Riyadh (Ả Rập Xê Út): khoảng 7,9 triệu người. | 6.2.NC1b: HS tinh chỉnh câu lệnh (prompt) cho Chatbot AI để yêu cầu hệ thống tìm kiếm và tóm tắt nhanh dữ liệu về các siêu đô thị tại Tây Nam Á. | |||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||||||||||||
Hoạt động 4. Xã hội
a. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm nổi bật về xã hội của khu vực Tây Nam Á.
- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu xã hội của khu vực Tây Nam Á
c. Sản phẩm học tập: Xã hội của khu vực Tây Nam Á
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 15: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC TÂY NAM Á Câu 1. Tây Nam Á là cầu nối giữa các châu lục nào? A. Châu Á, châu Âu và châu Phi. B. Châu Á, châu Phi và châu Mĩ. C. Châu Úc, châu Á, châu Phi. D. Châu Nam cực, châu Đại dương, châu Âu. Câu 2. Phía bắc của Tây Nam Á là đại dương nào? A. Thái Bình Dương. B. Bắc Băng Dương. C. Ấn Độ Dương. D. Đại Tây Dương. Câu 3. Kênh xuy-ê có ý nghĩa quan trọng đối với hàng hải như thế nào? A. Có giá trị về mặt thẩm mĩ khi di chuyển từ các khu vực vẹn Đại Tây Dương sang các khu vực ven Thái Bình Dương B. Có giá trị về mặt thẩm mĩ khi di chuyển từ các khu vực vẹn Đại Tây Dương sang các khu vực ven Ấn Độ Dương. C. Rút ngắn quãng đường di chuyển từ các khu vực vẹn Đại Tây Dương sang các khu vực ven Thái Bình Dương D. Rút ngắn quãng đường di chuyển từ các khu vực vẹn Đại Tây Dương sang các khu vực ven Ấn Độ Dương. Câu 4. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | D | B | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Sưu tầm thông tin, viết một bài giới thiệu ngắn vẽ cảnh quan hoang mạc hoặc một nền văn minh cổ đại của khu vực Tây Nam Á.
- GV hướng dẫn: Thay vì viết bài trên giấy, các em hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số bằng việc sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/PowerPoint) để thiết kế một Poster điện tử hoặc Infographic quảng bá trực quan về cảnh quan hoang mạc hoặc văn minh cổ đại đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.


- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/PowerPoint) để sáng tạo, số hóa nội dung bài sưu tầm thành Poster/Infographic trực quan sinh động.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 15 trong Sách bài tập Địa lí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á


